gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

CUM CONG NGHIEP

22222222222

33333

43545454354

thudientu

Du lịch Lạc Thủy

img

706578
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
881
360
2685
655658
6286
14781
706578

Your IP: 54.234.228.78
2018-12-14 21:16

 

Uỷ ban nhân dân huyện đăng tải nội dung lấy ý kiến góp ý của nhân dân về kế hoạch sử dụng đất 2018. Các ý kiến tham gia góp ý xin gửi về Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạc Thuỷ; địa chỉ: Nhà 7 tầng, Khu 3, thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình; đồng thời gửi bản mềm theo địa chỉ: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

 

 

UỶ BAN NHÂN DÂN

HUYỆN LẠC THỦY

 


Số:  311/BC-UBND

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Lạc Thủy, ngày 13 tháng 12 năm 2017

BÁO CÁO

Về việc kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và

lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Lạc Thủy

(Trình Kỳ họp thứ tư - Hội đồng nhân dân

huyện khóa XIX, nhiệm kỳ 2016 - 2021)


Trong những năm qua trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất của huyện đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt. Công tác quản lý đất đai đã được Ủy ban nhân dân huyện tập trung chỉ đạo, việc sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình cá nhân được tăng cường hơn, công khai, minh bạch và dân chủ trong quản lý, sử dụng đất, góp phần phòng, chống tiêu cực, tham nhũng, lãng phí và làm giảm các khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai, nhằm góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai thông qua việc thực hiện đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

Ủy ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ báo cáo việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cụ thể như sau:

I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2017
Thực hiện Luật Đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân huyện Lạc Thủy đã triển khai lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện và được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017, nhằm cụ thể hóa Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) huyện Lạc Thủy đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 3006/QĐ-UBND ngày 19/12/2013, đây là cơ sở quan trọng để huyện quản lý, khai thác sử dụng quỹ đất hợp lý, tiết kiệm và hiệu quả, góp phần tích cực vào việc thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn huyện trong năm 2017. Để tiếp tục có cơ sở triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong năm 2018, thì việc đánh giá kết quả sử dụng đất nhằm tìm ra những nguyên nhân, tồn tại trong quá trình thực hiện của năm 2017, đề xuất các giải pháp cụ thể khi xây dựng kế hoạch sử dụng đất năm 2018 là cần thiết.
Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất của huyện được phân tích so sánh trên cơ sở số liệu thống kê đất đai của huyện ước tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2017 và số liệu được duyệt theo Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình, cụ thể như sau:

1.1. Đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

So sánh chỉ tiêu sử dụng đất được duyệt năm 2017 với số liệu thống kê đất đai ước đến ngày 31/12/2017, kết quả như sau:

STT

Chỉ tiêu sử dụng đất

Diện tích kế hoạch được duyệt (ha)

Kết quả thực hiện

Diện tích
(ha)

So sánh

Tăng (+), giảm (-)
ha

Tỷ lệ
(%)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)=(5)-(4)

(7)=(5)/(4)*100%

1

Đất nông nghiệp

NNP

21.296,32

22.147,30

850,98

104,00

1.1

Đất trồng lúa

LUA

2.279,41

2.391,99

112,58

104,94

 

Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước

LUC

1.255,12

1.255,01

-0,11

99,99

1.2

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

1.194,34

10,33

-1.184,01

0,86

1.3

Đất trồng cây lâu năm

CLN

3.025,23

3.258,13

232,90

107,70

1.4

Đất rừng phòng hộ

RPH

4.217,15

4.217,84

0,69

100,02

1.5

Đất rừng sản xuất

RSX

10.101,16

10.297,86

196,70

101,95

1.6

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

328,65

321,28

-7,37

97,76

1.7

Đất nông nghiệp khác

NKH

150,39

169,48

19,09

112,70

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

5.299,91

4.307,81

-992,10

81,28

2.1

Đất quốc phòng

CQP

777,02

767,10

-9,92

98,72

2.2

Đất an ninh

CAN

27,24

25,24

-2,00

92,67

2.5

Đất cụm công nghiệp

SKN

110,34

93,14

-17,20

84,41

2.6

Đất thương mại, dịch vụ

TMD

359,22

101,18

-258,04

28,17

2.7

Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

SKC

229,75

80,96

-148,79

35,24

2.8

Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

SKS

26,89

8,40

-18,49

31,23

2.9

Đất phát triển hạ tầng

DHT

1.837,68

1.459,25

-378,43

79,41

 

Trong đó:

 

 

Đất cơ sở văn hóa

DVH

1,70

1,13

-0,57

66,36

 

Đất cơ sở y tế

DYT

6,16

4,06

-2,10

65,93

 

Đất  cơ sở giáo dục - đào tạo

DGD

50,67

49,63

-1,04

97,95

 

Đất  cơ sở thể dục - thể thao

DTT

223,71

21,50

-202,21

9,61

2.10

Đất có di tích lịch sử - văn hóa

DDT

123,49

59,77

-63,72

48,40

2.11

Đất bãi thải, xử lý chất thải

DRA

19,76

6,91

-12,85

34,96

2.12

Đất ở tại nông thôn

ONT

951,34

878,01

-73,33

92,29

2.13

Đất ở tại đô thị

ODT

62,55

59,79

-2,76

95,59

2.14

Đất xây dựng trụ sở cơ quan

TSC

19,07

15,48

-3,59

81,19

2.15

Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp

DTS

0,37

0,37

0,00

99,46

2.16

Đất cơ sở tôn giáo

TON

4,25

4,25

0,00

99,99

2.17

Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

NTD

72,18

71,28

-0,90

98,75

2.18

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

SKX

64,87

47,42

-17,45

73,09

2.19

Đất sinh hoạt cộng đồng

DSH

15,46

15,39

-0,07

99,58

2.20

Đất khu vui chơi, giải trí công cộng

DKV

1,23

1,23

0,00

100,17

2.21

Đất cơ sở tín ngưỡng

TIN

7,94

7,25

-0,69

91,34

2.22

Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối

SON

589,03

605,17

16,14

102,74

2.23

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

0,22

0,21

-0,01

95,45

3

Đất chưa sử dụng

CSD

4.762,67

4.903,82

141,15

102,96

      Ghi chú: (4) Số liệu kế hoạch sử dụng đất được duyệt đến năm 2017 được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017

1.1.1. Đất nông nghiệp: đến cuối năm 2017 có diện tích 22.147,30 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 850,98 ha, đạt 104,94%, nguyên nhân trên là do trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện được UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt tại Quyết định số 499/QĐ-UBND ngày 05 tháng 4 năm 2017, có một phần diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án trên địa bàn xong chưa triển khai thực hiện hết nên vẫn thống kê theo hiện trạng sử dụng đất của năm 2017, cụ thể một số loại đất chính như sau:

- Đất trồng lúa có 2.391,99 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 112,58 ha, đạt 104,94%, nguyên nhân trên là do được chuyển đổi nội bộ từ đất nuôi trồng thủy sản sang sử dụng, trong đó đất chuyên trồng lúa nước có 1.255,01 ha, thực hiện đạt 99%.

- Đất trồng cây hàng năm có 1.509,97 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 315,63 ha, đạt 126,43%, nguyên nhân trên là do được chuyển từ đất nuôi trồng thủy sản không đủ điều kiện canh tác, khai thác nuôi trồng và từ đất nông nghiệp sang sử dụng.

- Đất trồng cây lâu năm có 3.258,13 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 232,90 ha, đạt 107,70%, nguyên nhân trên là do được chuyển từ đất rừng sản xuất sang sử dụng.

- Đất rừng phòng hộ có 4.217,84 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 0,69 ha, đạt 100,02%, nguyên nhân trên là do chưa thực hiện theo kế hoạch chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án, nay có nhu cầu chuyển tiếp sang năm 2018 cụ thể như: dự án Cáp treo Phú Lão-Hương Sơn xã Phú Lão, trận địa phòng không xã Lạc Long,.. nên vẫn thống kê theo hiện trạng sử dụng đất của năm 2017.

- Đất rừng sản xuất có 10.297,86 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 196,70 ha, đạt 101,95%, nguyên nhân trên là do chưa thực hiện theo kế hoạch chuyển mục đích sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án, nay có nhu cầu chuyển tiếp sang năm 2018 cụ thể như: Thao trường huấn luyện, diễn tập cho lực lượng vũ trang thị trấn Chi Nê; Sân Golf Đồng Tâm; Khu du lịch sinh thái - Tâm linh Hòa Bình,... nên vẫn thống kê theo hiện trạng sử dụng đất của năm 2017.

- Đất nuôi trồng thủy sản có 321,28 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 7,37 ha, đạt 97,76%, nguyên nhân trên là do chưa thực hiện theo kế hoạch chuyển mục đích sang đất nuôi trồng thủy sản, nay có nhu cầu chuyển tiếp sang năm 2018 cụ thể như: Cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản xã Cố Nghĩa, Thanh Nông.

- Đất nông nghiệp còn lại có 169,48 ha, thực hiện vượt so với kế hoạch được duyệt 19,09 ha, đạt 112,70%, nguyên nhân trên là do: trong năm 2017 chỉ thực hiện xong 01 dự án chăn nuôi lợn tập chung an toàn sinh học tại xã Đồng Tâm; có 02 dự án chưa thực hiện theo kế hoạch, nay có nhu cầu chuyển tiếp sang năm 2018 cụ thể như: Dự án trồng và chế biến dược liệu theo hướng GACP tại xã Đồng Tâm, Trại chăn nuôi lợn giống công nghệ cao tại xã Hưng Thi.

1.1.2. Đất phi nông nghiệp: đến cuối năm 2017 có khoảng 4.307,81 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 992,10 ha, đạt 81,28%, nguyên nhân trên là do trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của Huyện đã được phê duyệt, còn có một số loại đất chưa triển khai thực hiện, cụ thể như sau:

- Đất quốc phòng có 767,10 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 9,92 ha, đạt 98,72% so với kế hoạch được duyệt, trong đó có các công trình chưa thực hiện đề nghị được chuyển tiếp sang năm 2018 cụ thể như: Thao trường huấn luyện, diễn tập cho lực lượng vũ trang tại thị trấn Chi Nê, trận địa phòng không xã Lạc Long,..;

- Đất an ninh có 25,24 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 2,00 ha, đạt 92,67%, trong đó có các công trình chưa thực hiện đề nghị được chuyển tiếp sang năm 2018 cụ thể như: Trụ sở Công an huyện Lạc Thủy tại thị trấn Chi Nê;

- Đất cụm công nghiệp có 93,14 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt là 17,20 ha, đạt 84,41% so với kế hoạch được duyệt, nguyên nhân là trong năm 2017 đã cơ bản thực hiện xong việc đầu tư xây dựng Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Đồng Tâm và Cụm công nghiệp Phú Thành II;

- Đất thương mại, dịch vụ có 101,18 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 258,04 ha, đạt 28,17%, nguyên nhân là một số công trình chưa được thực hiện trong năm kế hoạch như: chuyển mục đích cho thuê đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại thị trấn Chi Nê, cửa hàng xăng dầu Tuấn Thanh xã Thanh Hà, lò tiêu hủy xã Cố Nghĩa,…;

- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có 80,96 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 148,79 ha, đạt 35,24%, nguyên nhân là do trong năm kế hoạch chỉ thực hiện được 04 dự án như: Nhà máy sản xuất đồ gỗ trong xây dựng và các loại gỗ khác tại xã Phú Thành, dự án sản xuất chế biến gỗ ván ép, trồng và ươm cây giống tại xã Liên Hòa, Xưởng may CN, cửa hàng GTSP và trụ sở làm việc tại xã Hưng Thi và Cơ sở sản xuất băm dăm gỗ tại xã Yên Bồng; có 02 dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Nhà máy xi măng Xuân Thiện Việt Nam tại các xã Yên Bồng; Khoan Dụ; Đồng Tâm, dự án sản xuất, chế biến gỗ tại xã An Bình; có 02 dự án rút ra khỏi kế hoạch: Nhà máy ván ép và COPPHA gỗ tại xã Cố Nghĩa và Dự án nông nghiệp công nghệ cao.

- Đất khai thác khoáng sản có 8,40 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 18,49 ha, đạt 31,23%, nguyên nhân là do trong năm kế hoạch chưa thực hiện được các dự án, nay có chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Khai thác khoáng sản Angtimol tại xã An Bình.

- Đất phát triển hạ tầng có 1.459,25 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 378,43 ha, đạt 79,41%, trong đó:

+ Đất giao thông có 805,57 ha, thực hiện đạt 81,93% so với kế hoạch được duyệt, trong đó có 04 công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2017, gồm: (Đường sản xuất kết hợp phục vụ dân sinh tại xã Hưng Thi, đường nội thị trấn Chi Nê (tuyến số 6, số 7), Cầu treo dân sinh tại xã Hưng Thi, đường Liên Phú 3 đi thôn Minh Hải xã An Lạc); có 10 công trình, dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018, gồm: (Đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi trồng thủy sản tại xã Khoan Dụ, Phú Thành, Hạ tầng du lịch huyện Lạc Thuỷ tại xã Phú Lão, Cải tạo, nâng cấp tuyến đường từ xã Phú Lão đi xã Liên Hoà, cải tạo nâng cấp đường tỉnh 438B, cầu Bến Nghĩa, dự án xây dựng quốc lộ 21, đoạn tránh thị trấn Chi Nê, Bến xe khách Chi Nê, Bến xe tĩnh tại xã Phú Lão,…); có 01 công trình, dự án rút ra khỏi kế hoạch, gồm: Đường giao thông Lộc Thành tại xã An Lạc, lý do chỉ nâng cấp không thu hồi đất;

+ Đất thủy lợi có 568,36 ha, thực hiện đạt 101% so với kế hoạch được duyệt, trong đó có 01 công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2017: Mương thoát lũ thị trấn Chi Nê; có 01 công trình, dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Nâng cấp, sửa chữa công trình nước sinh hoạt tại xã Đồng Tâm; Sửa chữa, nâng cao an toàn Hồ Đại Thắng xã An Bình;

+ Đất truyền dẫn năng lượng có 2,34 ha, thực hiện đạt 83,18% so với kế hoạch được duyệt, trong đó có 01 công trình, dự án đã thực hiện: Dự án đầu tư cải tạo công trình điện: KFW, trung áp, hạ áp, điện nông thôn;

+ Đất cơ sở văn hóa có 1,13 ha, thực hiện đạt 66,36% so với kế hoạch được duyệt, trong đó có 02 công trình, dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Nhà văn hóa xã Lạc Long và Nhà văn hóa xã Liên Hòa;

+ Đất cơ sở y tế có 4,06 ha, thực hiện đạt 65,93% ha so với kế hoạch được duyệt, trong đó có 04 công trình, dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Trạm y tế xã Đồng Môn, xã Lạc Long, xã Liên Hòa và thị trấn Chi Nê;

+ Đất cơ sở giáo dục - đào tạo có 49,63 ha, thực hiện đạt 97,95% so với kế hoạch được duyệt, trong đó: có 01 công trình, dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Trường Dân tộc nội trú THCS huyện Lạc Thủy tại xã Cố Nghĩa;

+ Đất cơ sở thể dục - thể thao có 21,50 ha, thực hiện đạt 9,61% so với kế hoạch được duyệt, trong đó có 04 công trình, dự án chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018: Sân golf Đồng Tâm, Sân vận động xã Liên Hòa, xã Lạc Long;

- Đất có di tích lịch sử - văn hóa có 59,77 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 63,72 ha, đạt 48,40% so với kế hoạch được duyệt là do chưa thực hiện công trình Nhà tưởng niệm danh nhân và cán bộ công nhân viên (Khu di tích lịch sử Nhà máy in tiền) tại xã Cố Nghĩa, Khu di tích Tổ Đảng Hoàng Đồng (tổ Đảng đầu tiên của tỉnh Hòa Bình), Khu di tích Núi Niệm,…;

- Đất bãi thải, xử lý chất thải có 6,91 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 12,85 ha, đạt 34,96% so với kế hoạch được duyệt là do trong năm kế hoạch 2017 chỉ thực hiện được 01 dự án: Bãi chôn lấp rác thải tại xã Phú Lão; còn 02 dự án: Bãi thu gom, xử lý rác thải tại xã Cố Nghĩa và Nhà máy xử lý rác thải tại xã Đồng Tâm chưa thực hiện, nay chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018;

- Đất ở tại nông thôn có 879,01 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 73,33 ha, đạt 92,29%, là do một số khu vực tại các xã Thanh Nông, Thanh Hà, Phú Thành, Phú Lão, Cố Nghĩa, Chi Nê, Đồng Tâm, Hưng Thi, An Bình đã thực hiện chuyển mục đích SDĐ từ đất cây lâu năm, đất rừng, đất trồng cây hàng năm sang đất ở; một số khu vực đấu giá tại các xã Lạc Long, Phú Lão, Thanh Hà chưa thực hiện nay, nay chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018;

- Đất ở tại đô thị có 59,79 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 2,76 ha, đạt 95,59%, là do một số công trình Quy hoạch giao đất ở dân cư (khu XN KT VLXD ông cơ khu 3) và đấu giá QSDĐ ở Khu 2,8,9,12, Chi Nê… chưa thực hiện, nay chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018;

- Đất xây dựng trụ sở cơ quan có 15,48 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 3,59 ha, đạt 81,19%, là do trong năm kế hoạch 2017 chỉ thực hiện được 01 công trình Ngân hành chính sách xã hội huyện Lạc Thủy tại thị trấn Chi Nê; có 05 công trình: Trụ sở Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thủy, Tòa án nhân dân huyện Lạc Thủy tại thị trấn Chi Nê,… chưa thực hiện, nay chuyển tiếp sang kế hoạch năm 2018;

- Đất cơ sở tôn giáo có 4,25 ha, thực hiện đạt 100% so với kế hoạch được duyệt;

- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng có 71,28 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 0,90 ha, đạt 98,75%, nguyên nhân là do có 02 công trình chưa thực hiện, nay chuyển tiếp sang năm 2018 là: Mở rộng nghĩa địa tại xã Lạc Long và nghĩa trang thôn Huống xã Liên Hòa;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm có 47,42 ha, thực hiện giảm so với kế hoạch được duyệt 17,45 ha, đạt 73,09%, nguyên nhân là do có 02 công trình chưa thực hiện, nay chuyển tiếp sang năm 2017 là: Khai thác khoáng sản cát làm VLXD thông thường tại lòng Sông Bôi, xã Yên Bồng, Chi Nê và Khai thác đá vôi làm VLXD thông thường xã Thung Đô, Phú Thành.

1.1.3. Đất chưa sử dụng: đến cuối năm 2017, diện tích đất chưa sử dụng có khoảng 4.903,82 ha, thực hiện tăng so với kế hoạch được duyệt 141,15 ha; nguyên nhân là do phương pháp thống kê giữa các thời kỳ khác nhau, cụ thể là thống kê các vị trí đã có quyết định giao đất nhưng chưa thực hiện thì được xác định vào đất chưa sử dụng,… đồng thời một phần diện tích này chưa thực hiện chuyển sang các loại đất phi nông nghiệp trong năm kế hoạch.

Danh mục các công trình, dự án đã thực hiện trong năm 2017

STT

Tên dự án, công trình

Diện tích sử dụng đất (ha)

Địa điểm thực hiện dự án, công trình

I

Đất nông nghiệp khác

       

 

1.1

Dự án trồng và chế biến dược liệu theo hướng GACP

5,10

xã Đồng Tâm

II

Đất quốc phòng

 

2.1

Đất Quốc phòng

5,00

xã Phú Thành

III

Đất cụm công nghiệp

 

3.1

Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Đồng Tâm

20,00

Xã Đồng Tâm

3.2

Hạ tầng kỹ thuật Cụm công nghiệp Phú Thành II

45,00

Xã Phú Thành

IV

Đất bãi thải, xử lý chấ thải

 

4.1

Nhà máy xử lý rác thải

10,60

xã Đồng Tâm

V

Đất ở tại nông thôn

 

5.1

Quy hoạch khu dân cư

12,50

Lạc Long; Liên Hòa; Đồng Tâm; An Lạc; Yên Bồng

5.2

Quy hoạch đất đấu giá QSDĐ  ở xã An Bình

0,20

xã An Bình

VI

Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

 

6.1

Khai thác khoáng sản cát làm VLXD thông thường và bãi tập kết cát sau khai thác

11,18

thôn Mạnh Tiến 1, xã Yên Bồng;
khu 3, thị trấn Chi Nê

VII

Chu chuyển nội bộ đất nông nghiệp

 

7.1

 Chuyển mục đích trồng cây hàng năm sang nuôi trồng thủy sản

2,06

xã Phú Thành

VIII

Đất Giao thông

 

8.1

Đường giao thông từ tỉnh lộ 438 đến Quèn Cốc phục vụ công tác khảo sát vật liệu, bãi vật liệu cho nhà máy bột nhẹ Xuân Thiện và kết hợp đường dân sinh

23

xã Yên Bồng

IX

Đất truyền dẫn năng lượng

 

9.1

Chống quá tải các TBA phân phối huyện Lạc Thủy,Yên Thủy, Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình

0,4

xã An Lạc; xã Khoan Dụ

9.2

Chống quá tải TBA Đồng Bông, xã An Bình

0,05

xã An Bình

9.3

 Xuất tuyến 25Kv sau TBA 110Kv Thanh Nông, Lạc Thủy

0,04

xã Thanh Nông; thị trấn Thanh Hà

X

Đất bãi thải, xử lý chất thải

 

10.1

Xây dựng điểm tập kết rác thải

1,00

xã Lạc Long

XI

Đất ở tại nông thôn

 

11.1

Quy hoạch đất ở dân cư

3,35

xã Yên Bồng

11.2

Thu hồi đất để xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất đủ điều kiện theo quy định

26,5

xã An Lạc

1.2. Đánh giá những tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Do kế hoạch sử dụng đất của huyện được lập cho một năm nên chỉ phản ánh được nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực và của các xã, thị trấn trong năm kế hoạch mà không đảm bảo được tính khả thi của các dự án đăng ký thực hiện do chưa chủ động nắm bắt được khả năng về vốn của chủ đầu tư, đặc biệt là những dự án có nguồn vốn đầu tư ngoài ngân sách Nhà nước; dẫn đến tính khả thi của phương án kế hoạch sử dụng đất chưa cao. Nhiều công trình, dự án đăng ký thực hiện nhưng do không có vốn hoặc chậm làm thủ tục nên phải chuyển sang thực hiện năm sau.

Việc lập dự án đầu tư, lập phương án thu hồi, đền bù, giải phóng mặt bằng vẫn còn những tồn tại nhất định, dẫn tới thời gian triển khai các dự án phải kéo dài, làm bỏ lỡ cơ hội sản xuất, kinh doanh của các nhà đầu tư.

1.3. Đánh giá nguyên nhân của tồn tại trong thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm trước

Sau khi kế hoạch sử dụng đất của huyện được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện đã công bố công khai toàn bộ tài liệu kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt tại trụ sở Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời tiếp tục thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất năm 2017, thường xuyên kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện kế hoạch đối với các khu đất đã được thu hồi đất, giao đất trên địa bàn huyện.

Tuy nhiên, một số hạng mục, công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 chưa thực hiện và được chuyển sang kế hoạch sử dụng đất năm 2018 là do một số nguyên nhân:

a. Nguyên nhân khách quan

- Phụ thuộc vào các quy định của pháp Luật Đất đai, danh mục các công trình, dự án kế hoạch sử dụng đất xác định một trong những căn cứ pháp lý giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất, do khi lập kế hoạch sử dụng đất một số dự án không có tính khả thi cao nhưng khuynh hướng là đưa vào kế hoạch sử dụng đất để có cơ sở pháp lý khi Nhà nước ra quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất vì vậy kế hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả thấp so với chỉ tiêu đã được phê duyệt;

- Kế hoạch sử dụng đất thường chưa tính hết khả năng về tài chính bởi phụ thuộc vào nhu cầu và khả năng đầu tư của xã hội và Nhà nước…(hiện nay đang thực hiện những giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội, cắt giảm ngân sách các dự án thông thường chỉ tập trung bố trí vốn cho một số dự án công trình cấp bách của xã hội) dẫn đến một số công trình, dự án không triển khai thực hiện được.

b. Nguyên nhân chủ quan

- Nhu cầu quỹ đất cho phát triển các ngành, lĩnh vực, cho các dự án đầu tư  chưa được tính toán khoa học, chưa sát với kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội dẫn tới tình hình vừa thiếu, vừa thừa quỹ đất;

- Công tác dự báo nhu cầu và xác định danh mục các công trình, dự án đầu tư đưa vào kế hoạch, nhất là các dự án sử dụng vào mục đích kinh doanh, thương mại thường không thể chính xác và luôn có sự thay đổi theo nhu cầu thị trường nên kế hoạch sử dụng đất phải điều chỉnh liên tục làm kéo dài thời gian lập và hoàn chỉnh hồ sơ. Trong thực tế, sau khi kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt lại có nhiều dự án phát sinh thêm có tính khả thi nhưng lại không có trong kế hoạch nên cũng không thể giao đất để triển khai mặc dù phù hợp với quy hoạch.

- Sự gắn kết giữa kế hoạch sử dụng đất với các kế hoạch chuyên ngành khác còn nhiều bất cập và khó khăn; đặc biệt là lĩnh vực xây dựng, giao thông do không thống nhất nhau về thời điểm thực hiện kế hoạch, tiêu chí phân loại đất, định mức và chỉ tiêu loại đất,...

- Việc tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất còn thiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành; việc chấp hành thực hiện kế hoạch sử dụng đất chưa nghiêm, tình trạng sử dụng đất sai mục đích, lãng phí, kém hiệu quả vẫn còn xảy ra;

- Việc tái đầu tư kinh phí thu được từ đất cho công tác quản lý đất đai nói chung, cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nói riêng còn hạn chế và chưa được quan tâm đầy đủ.

II. LẬP KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018

2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất Tỉnh phân bổ

Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Hòa Bình chưa được Chính phủ xét duyệt, do đó chưa có chỉ tiêu sử dụng đất của tỉnh năm 2018 phân bổ trên địa bàn huyện. Tuy nhiên, để có căn cứ giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và đấu giá quyền sử dụng đất kịp thời phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong năm 2018, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã có Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 hướng dẫn lập Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện, theo đó căn cứ vào danh mục công trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 để lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện, đồng thời phải đảm bảo phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 cấp tỉnh. Trên cơ sở đó, huyện đã triển khai lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 theo đúng quy định và đảm bảo các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 không vượt khung so với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của tỉnh và của huyện.

2.2. Nhu cầu sử dụng đất cho các ngành, lĩnh vực của địa phương

2.2.1. Chỉ tiêu sử dụng đất trong kế hoạch sử dụng đất của năm trước chưa thực hiện, nay chuyển tiếp sang thực hiện năm 2018

Các công trình, dự án đăng ký thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2017 chưa thực hiện hết nhưng phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của huyện, tiếp tục chuyển sang thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 bao gồm:

*) Đất nuôi trồng thủy sản: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 5,10 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Dự án cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản tại xã Thanh Nông, cho thuê đất để nuôi trồng thủy sản tại xã Cố Nghĩa (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất nông nghiệp khác: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 11,80 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Trại chăn nuôi lợn giống công nghệ cao tại xã Hưng Thi (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Chu chuyển nội bộ trong nhóm đất nông nghiệp khoảng 4,50 ha, để thực hiện các dự án: Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất lúa sang đất trồng cây lâu năm và nuôi trồng thủy sản tại các xã (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất quốc phòng: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 10,05 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Trụ sở Ban chỉ huy quân sự huyện Lạc Thủy tại thị trấn Chi Nê, Thao trường huấn luyện, diễn tập cho lực lượng vũ trang xã Đồng Tâm,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất an ninh: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 2,00 ha, để xây dựng công trình, dự án: Trụ sở Công an huyện Lạc Thủy (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất thương mại - dịch vụ: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 259,19 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Dự án đầu tư tổ hợp thể thao văn hóa, vui chơi giải trí, nghỉ dưỡng cao cấp, du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thủy sản tại xã Đồng Tâm, chuyển mục đích cho thuê đất sản xuất kinh doanh, dịch vụ tại Khu 5, khu 1, thị trấn Chi Nê, dự án Cáp treo Phú Lão-Hương Sơn tại xã Phú lão,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 493,57 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Nhà máy xi măng Xuân Thiện Việt Nam tại các xã Yên Bồng; Khoan Dụ; Đồng Tâm và Dự án sản xuất, chế biến gỗ tại xã An Bình; Nhà máy sản xuất thiết bị điện năng lượng mặt trời xã Yên Bồng,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất khai thác khoáng sản: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 9,50 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Khai thác khoáng sản Angtimol tại xã An Bình (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất phát triển hạ tầng, trong đó: Đất giao thông đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 114,33 ha để xây dựng các công trình, dự án: Bến xe khách Chi Nê; Bến xe tĩnh xã Phú Lão tại thị trấn Chi Nê; xã Phú Lão, Dự án xây dựng quốc lộ 21, đoạn tránh thị trấn Chi Nê tại các xã Lạc Long, Đồng Tâm và thị rrấn Chi Nê,…; đất thủy lợi dự kiến cần tăng thêm khoảng 2,40 ha để xây dựng nâng cấp, sửa chữa công trình nước sinh hoạt tại xã Đồng Tâm, Sửa chữa, nâng cao an toàn Hồ Đại Thắng xã Yên Bồng; đất cơ sở văn hóa dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,60 ha để xây dựng Nhà văn hóa xã Lạc Long, xã Liên Hòa; đất cơ sở y tế dự kiến cần tăng thêm khoảng 2,11 ha để xây dựng các công trình: Trạm y tế xã Đồng Môn, xã Lạc Long,…; đất cơ sở giáo dục - đào tạo dự kiến cần tăng thêm khoảng 1,09 ha để xây dựng Trường Dân tộc nội trú THCS huyện Lạc Thủy tại xã Cố Nghĩa; đất cơ sở thể dục thể thao dự kiến cần tăng thêm khoảng 201,70 ha để xây dựng các công trình: Sân golf Đồng Tâm; Sân vận động xã Liên Hòa,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất có di tích lịch sử văn hóa: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 63,18 ha để xây dựng các công trình, dự án: Nhà tưởng niệm danh nhân và cán bộ công nhân viên (Khu di tích lịch sử Nhà máy in tiền) tại xã Cố Nghĩa (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất bãi thải, xử lý chất thải: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 2,50 ha để xây dựng các công trình, dự án: Bãi thu gom, xử lý rác thải tại xã Cố Nghĩa, xã Liên Hòa (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất ở tại nông thôn: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 457,99 ha, để quy hoạch các khu dân cư nông thôn tại các xã Đồng Tâm, Liên Hòa,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất ở tại đô thị: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 1,80 ha, để quy hoạch giao đất ở dân cư (khu XN KT VLXD ông cơ khu 3) và đấu giá QSDĐ ở Khu 2,8,9,12, Chi Nê (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất xây dựng trụ sở cơ quan: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 4,30 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Trụ sở Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lạc Thủy, Tòa án nhân dân huyện Lạc Thủy,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất cơ sở tín ngưỡng: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,70 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Tu bổ, tôn tạo Đền Mẫu, thôn Lão Ngoại, xã Phú Lão (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất nghĩa trang, nghĩa địa: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,90 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Mở rộng nghĩa địa tại xã Lạc Long và Nghĩa trang xã Liên Hòa (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 6,50 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Khai thác đá vôi làm VLXD thông thường tại xã Phú Thành (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất sinh hoạt cộng đồng: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,08 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Hội trường Nhà văn hóa khu 12 thị trấn Chi Nê (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

2.2.2. Nhu cầu sử dụng đất của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn trong năm 2018.

Các công trình, dự án đăng ký thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm 2018 bao gồm:

*) Chu chuyển nội bộ trong nhóm đất nông nghiệp khoảng 6,4 ha, để thực hiện các dự án: Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất rừng sản xuất sang đất trồng cây lâu năm để cho thuê đất xã Cố Nghĩa, Khu sản xuất trồng rau sạch, hoa, cây cảnh xã Phú Lão (tên công trình, diện tích được thể hiện tại mục danh mục các công trình, dự án).

*) Đất quốc phòng: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 8,90 ha, để xây dựng Trận địa phòng không tại xã Lạc Long (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất thương mại - dịch vụ: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,04 ha, để xây dựng các cơ sở dịch vụ tại xã Thanh Nông (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 90,87 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Dự án sản xuất hàng phụ trợ nông nghiệp và sơ chế, bảo quản nông sản tại xã Hưng Thi; Nhà máy sản xuất chế biến gỗ tại xã Khoan Dụ, Yên Bồng,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất khai thác khoáng sản: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 82 ha, để xây dựng các công trình, dự án: Khai thác đá Việt Stone tại xã Khoan Dụ, Liên Hòa; Mỏ đá Đông Hải Dương tại xã Khoan Dụ (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất giao thông: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 40,30 ha để xây dựng đường từ cây xăng đến Đài liệt sỹ thị trấn Chi Nê; đường giao thông xã Yên Bồng, Khoan Dụ,… (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất cơ sở thể dục thể thao: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 2,40 ha để xây dựng Sân vận động trung tâm tại các xã Khoan Dụ, xã Yên Bồng (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất bãi thải, xử lý chất thải: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,60 ha để xây dựng điểm tập kết rác thải tại các xã Phú Thành, xã Lạc Long (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

*) Đất ở tại nông thôn: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 1,00 ha để đấu giá tại xã Lạc Long (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án).

*) Đất cơ sở tín ngưỡng: đến năm 2018, diện tích đất dự kiến cần tăng thêm khoảng 0,05 ha để tu bổ, xây dựng Chùa An Ninh xã Yên Bồng (tên công trình, diện tích được thể hiện tại Biểu danh mục các công trình, dự án). 

2.3. Tổng hợp và cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất.

Trên cơ sở nhu cầu sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, tiến hành tổng hợp, cân đối các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2018 huyện Lạc Thủy và phân bổ đến các xã, thị trấn như sau:

2.3.1. Đất nông nghiệp.

Đến cuối năm 2018, diện tích đất nông nghiệp là 21.241,73 ha; giảm 964,63 ha so với năm 2017, cụ thể các loại đất như sau:

*) Đất trồng lúa: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 2.259,26 ha, giảm 132,73 ha so với năm 2017, do chuyển sang các loại đất: đất nuôi trồng thủy sản 0,10 ha; đất nông nghiệp khác 0,10 ha; đất an ninh 0,20 ha; đất thương mại dịch vụ 77,80 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 13,50 ha; đất phát triển hạ tầng 27,30 ha;... Diện tích đất trồng lúa không thay đổi mục đích sử dụng là 2.259,26 ha.

*) Đất trồng cây hàng năm khác: đến cuối năm 2018, diện tích đất còn 1.092,44 ha, giảm 417,53 ha so với năm 2017, do chuyển sang các loại đất: đất nuôi trồng thủy sản 2,06 ha; đất nông nghiệp khác 11,80 ha; đất quốc phòng 2,20 ha; đất an ninh 1,80 ha; đất thương mại - dịch vụ 57,14 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 93,46 ha; đất phát triển hạ tầng 198,50 ha; đất ở tại nông thôn 25,68 ha; ... Đất trồng cây hàng năm khác không thay đổi mục đích sử dụng là 1.155,90 ha.

*) Đất trồng cây lâu năm: đến cuối năm 2018, diện tích đất còn 3.010,01 ha, giảm 263,87 ha so với năm 2017, do chuyển sang các loại đất:đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 3,36 ha; đất phát triển hạ tầng 76,67 ha; đất di tích lịch sử văn hóa 53,50 ha; đất ở tại nông thôn 20,97 ha;… Diện tích đất trồng cây lâu năm không thay đổi mục đích sử dụng là 3.010,01 ha.

*) Đất rừng phòng hộ: đến cuối năm 2018, diện tích đất còn lại là 4.214,26 ha, giảm 3,58 ha so với năm 2017, do chuyển sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 0,10 ha; đất phát triển hạ tầng 1,78 ha và đất di tích lịch sử văn hóa 1,70 ha. Diện tích đất rừng phòng hộ không thay đổi mục đích sử dụng là 4.214,26 ha.

*) Đất rừng sản xuất: đến cuối năm 2018, diện tích đất còn lại là 10.159,46 ha, giảm 138,40 ha so với năm 2017, do chuyển sang các loại đất: đất trồng cây lâu năm 35 ha; đất quốc phòng 4,75 ha; đất thương mại - dịch vụ 63,50 ha; … Diện tích đất rừng sản xuất không thay đổi mục đích sử dụng là 10.159,46 ha.  

*) Đất nuôi trồng thủy sản: đến cuối năm 2018, diện tích đất còn 327,69 ha,  tăng thêm 7,16 ha từ đất trồng lúa và đất đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản không thay đổi mục đích sử dụng là 320,53 ha.

*) Đất nông nghiệp khác: đến cuối năm 2018, diện tích đất còn 186,38 ha, tăng thêm 16,90 ha từ đất trồng cây hàng năm khác và đất sông ngòi. Diện tích đất nuôi trồng thủy sản không thay đổi mục đích sử dụng là 169,48 ha.

2.3.2. Đất phi nông nghiệp

Đến cuối năm 2018, diện tích đất là 5.239,68 ha, tăng thêm 1.021,87 ha so với năm 2017, cụ thể một số loại đất chính như sau:

*) Đất quốc phòng: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 781,05 ha, tăng 13,95 ha so với năm 2017, diện tích đất tăng được sử dụng từ đất trồng cây hàng năm khác 2,20 ha; đất trồng cây lâu năm 12 ha và đất rừng sản xuất 4,75 ha. Diện tích đất quốc phòng không thay đổi mục đích sử dụng là 762,10 ha.

*) Đất an ninh: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 27,24 ha, tăng 2,00 ha so với năm 2016, diện tích đất tăng được sử dụng từ đất trồng lúa 0,20 ha; đất trồng cây hàng năm khác 1,80 ha. Diện tích đất an ninh không thay đổi mục đích sử dụng là 25,24 ha.

*) Đất cụm công nghiệp: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 104,35 ha, tăng 11,21 ha so với năm 2017, diện tích đất tăng được sử dụng từ đất trồng lúa 3,60 ha; đất trồng cây hàng năm khác 6,51 ha và đất trồng cây lâu năm 1,10 ha. Diện tích đất cụm công nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng là 93,14 ha.

*) Đất thương mại, dịch vụ: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 360,38 ha, tăng 259,19 ha so với năm 2017, diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ các loại đất: đất trồng lúa 77,80 ha; đất trồng cây hàng năm khác 57,14 ha; đất rừng sản xuất 63,50 ha;… Diện tích đất thương mại, dịch vụ không thay đổi mục đích sử dụng là 101,19 ha.

*) Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 306,05 ha, tăng 225,09 ha so với năm 2017, diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất trồng lúa 13,50 ha; đất trồng cây hàng năm khác 93,46 ha; đất rừng sản xuất 32,30 ha; đất chưa sử dụng 74,33 ha;… Diện tích đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp không thay đổi mục đích sử dụng là 80,96 ha.

*) Đất cho hoạt động khoáng sản: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 17,90 ha, tăng 9,50 ha so với năm 2017, diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất chưa sử dụng. Diện tích đất cho hoạt động khoáng sản không thay đổi mục đích sử dụng là 8,40 ha.

  *) Đất phát triển hạ tầng: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 1.830,58 ha, tăng 371,33 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ các loại đất: đất trồng lúa 27,30 ha; đất trồng cây hàng năm khác 198,50 ha; đất trồng cây lâu năm 76,67 ha, …, trong đó:

- Đất giao thông: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 966,30 ha, tăng 160,73 ha so với năm 2017;

- Đất thủy lợi: đến cuối năm 2017, diện tích đất là 570,76 ha, tăng 2,40 ha so với năm 2017;

  - Đất truyền dẫn năng lượng: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 2,83 ha, tăng 0,49 ha so với năm 2017;

- Đất cơ sở văn hóa: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 1,69 ha, tăng 0,56 ha so với năm 2017; đồng thời giảm 0,04 ha do chuyển sang đất ở tại đô thị;

- Đất cơ sở y tế: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 6,17 ha, tăng 2,11 ha so với năm 2017;

- Đất cơ sở giáo dục - đào tạo: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 50,57 ha, tăng 0,94 ha so với năm 2017. Tuy nhiên, đất cơ sở giáo dục đào tạo giảm 0,15 ha do chuyển sang đất ở tại đô thị;

- Đất cơ sở thể dục - thể thao: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 225,60 ha, tăng 204,10 ha so với năm 2017.

*) Đất có di tích lịch sử văn hóa: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 122,95 ha, tăng 63,18 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất trồng lúa 3 ha; đất trồng cây hàng năm khác 4,98 ha; đất trồng cây lâu năm 53,50 ha; đất rừng phòng hộ 1,70 ha. Diện tích đất di tích lịch sử văn hóa không thay đổi mục đích sử dụng là 59,77 ha;

*) Đất bãi thải, xử lý chất thải: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 10,01 ha, tăng 3,10 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất trồng lúa 0,30 ha và đất trồng cây hàng năm khác 1,30 ha. Diện tích đất bãi thải, xử lý chất thải không thay đổi mục đích sử dụng là 6,91 ha;

*) Đất ở tại nông thôn: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 935,97 ha, tăng 57,96 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ các loại đất: đất trồng lúa 5,85 ha; đất trồng cây hàng năm khác 25,68 ha; đất trồng cây lâu năm 20,97 ha; … Diện tích đất ở tại nông thôn không thay đổi mục đích sử dụng là 877,98 ha;

*) Đất ở tại đô thị: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 64,14 ha, tăng 4,35 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ các loại đất: đất trồng lúa 0,85 ha; đất trồng cây hàng năm khác 2,95 ha; đất phát triển hạ tầng 0,19 ha,… Diện tích đất ở tại đô thị không thay đổi mục đích sử dụng là 59,79 ha;

*) Đất xây dựng trụ sở cơ quan: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 19,18 ha, tăng 3,70 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất trồng lúa 0,05 ha và đất trồng cây hàng năm khác 3,25 ha,…; tuy nhiên, đất trụ sở cơ quan giảm 0,60 ha do chuyển sang đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị. Diện tích đất xây dựng trụ sở cơ quan không thay đổi mục đích sử dụng là 14,88 ha;

*) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 72,18 ha, tăng 0,90 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất trồng cây hàng năm khác. Diện tích đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng không thay đổi mục đích sử dụng là 71,28 ha;

*) Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 53,67 ha, tăng 6,25 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất rừng sản xuất 2,80 ha; đất chưa sử dụng 3,70 ha. Diện tích đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm không thay đổi mục đích sử dụng là 47,17 ha;

*) Đất sinh hoạt cộng đồng: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 15,47 ha, tăng 0,08 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất trồng lúa. Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng không thay đổi mục đích sử dụng là 15,39 ha;

*) Đất cơ sở tín ngưỡng: đến cuối năm 2018, diện tích đất là 7,30 ha, tăng 0,05 ha so với năm 2017; diện tích đất tăng thêm được sử dụng từ đất rừng sản xuất. Diện tích đất sinh hoạt cộng đồng không thay đổi mục đích sử dụng là 7,25 ha.

2.3.3. Đất chưa sử dụng

Diện tích đất chưa sử dụng của huyện đến cuối năm 2018 là 4.787,52 ha, giảm 116,30 ha so với năm 2017, do chuyển sang các loại đất: đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp 74,33 ha; đất cho hoạt động khoáng sản 9,50 ha; đất phát triển hạ tầng 27,27 ha,…

Diện tích các loại đất được phân bổ đến từng xã, thị trấn năm 2018

(Chi tiết diện tích các loại đất được thể hiện tại Biểu 06/KH)

2.4. Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018

Diện tích các loại đất cần chuyển mục đích quy định tại các điểm a, b, c, d và e của Khoản 1 Điều 57 của Luật Đất đai trong năm 2018 và phân bổ đến từng đơn vị hành chính xã, thị trấn.

Trong năm 2018 chuyển 915,57 ha đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp, trong đó:

- Đất trồng lúa: 132,53 ha;

- Đất trồng cây hàng năm còn lại: 403,67 ha;

- Đất trồng cây lâu năm: 263,87 ha;

- Đất rừng phòng hộ: 3,58 ha;

- Đất rừng sản xuất: 103,40 ha.

Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp 9,60 ha (đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản và đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nông nghiệp khác).

(Chi tiết diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử đất

 được thể hiện tại Biểu 07/KH)

2.5. Diện tích đất cần thu hồi năm 2018

Trong năm 2018 diện tích các loại đất cần thu hồi là 931,64 ha, trong đó:

+ Đất trồng lúa: 132,53 ha;

+ Đất trồng cây hàng năm còn lại: 403,67 ha;

+ Đất trồng cây lâu năm: 263,87 ha;

+ Đất rừng phòng hộ: 3,58 ha;

+ Đất rừng sản xuất: 103,40 ha.

- Đất phi nông nghiệp: 16,07 ha:

+ Đất quốc phòng: 5,00 ha;

+ Đất phát triển hạ tầng: 0,19 ha;

+ Đất ở tại nông thôn: 0,03 ha;

+ Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 0,60 ha;

+ Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 0,25 ha;

+ Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 10,00 ha.

(Chi tiết diện tích các loại đất cần chuyển mục đích sử đất được thể hiện tại Biểu 08/KH)

2.6. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng năm 2018

Trong năm 2018 chuyển 116,30 ha đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp, trong đó:

- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp: 74,33 ha;

- Đất sử dụng hoạt động khoáng sản: 9,50 ha;

- Đất phát triển hạ tầng: 27,27 ha;

- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 3,70 ha.

(Chi tiết diện tích các loại đất thể hiện tại Biểu 09/KH)

2.7. Danh mục các công trình, dự án trong năm 2018 

Danh mục các công trình, dự án trong năm kế hoạch 2018 được thể hiện cụ thể trong Biểu số 10/CH; bao gồm các công trình, dự án của kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trên địa bàn huyện, công trình, dự án do huyện và các xã, thị trấn xác định thuộc quy định tại Điều 61, Khoản 1, 2 Điều 62, Khoản 3 Điều 62 của Luật Đất đai và đã được ghi vốn thực hiện trong năm 2018 đối với các dự án thực hiện bằng ngân sách nhà nước; có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các dự án còn lại; vùng phụ cận dự án hạ tầng kỹ thuật, xây dựng, chỉnh trang khu đô thị, khu dân cư nông thôn để đấu giá quyền sử dụng đất thực hiện dự án nhà ở, thương mại, dịch vụ, sản xuất, kinh doanh trong năm 2018 đã có chủ trương bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

III. GIẢI PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT

3.1. Các giải pháp hành chính

- Công khai kế hoạch sử dụng đất của huyện để mọi người dân biết và thực hiện đúng kế hoạch.

- Tuyên truyền phổ biến pháp luật về đất đai để người dân nắm và tuân thủ.

- Thường xuyên theo dõi, cập nhật các biến động đất đai để làm cơ sở cho công tác quản lý đất đai theo đúng kế hoạch sử dụng đất.

- Phối hợp với nhân dân phát hiện và ngăn chặn kịp thời các công trình đầu tư xây dựng không phù hợp kế hoạch để đảm bảo quản lý đúng kế hoạch sử dụng đất.

- Kiên quyết xử lý các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, vi phạm kế hoạch sử dụng đất, đồng thời thông qua nhân dân để phát hiện và xử lý kịp thời các vi phạm.

- Tiếp tục thực hiện công tác cải cách hành chính trong các thủ tục liên quan tới đất đai.

3.2. Giải pháp đầu tư

- Đầu tư có trọng điểm và kịp thời trên các lĩnh vực, đặc biệt là đầu tư để phát triển thương mại - dịch vụ và xây dựng cơ sở hạ tầng.

- Huy động tối đa các nguồn vốn cho sản xuất và xây dựng cơ sở hạ tầng từ vốn ngân sách, vốn liên doanh liên kết, vốn đầu tư nước ngoài, vốn tự có của nhân dân. Đối với các dự án mở rộng đường, ngõ, vận động nhân dân tham gia đầu tư theo hình thức Nhà nước và nhân dân cùng làm.

- Hướng dẫn việc triển khai thực hiện kế hoạch; cung cấp thông tin có liên quan cho chủ đầu tư để thực hiện đúng kế hoạch.

- Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất và phát triển ở các lĩnh vực trong đó có công tác quản lý Tài nguyên và Môi trường.

3.3. Giải pháp tổ chức thực hiện.

- Sau khi Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 huyện Lạc Thủy được Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình phê duyệt, Ủy ban nhân dân huyện sẽ công khai kế hoạch để mọi người biết được nội dung quy hoạch tránh tình trạng lấn chiếm, sử dụng sai mục đích;

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ tổng thể cấp huyện đến các xã, thị trấn, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh; kế hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất phải dựa trên cơ sở quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

- Các giải pháp để đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất như xác định cụ thể quỹ đất có vị trí lợi thế để đấu giá cho mục đích thương mại, tăng nguồn thu ngân sách; phát triển hạ tầng phải gắn với khai thác quỹ đất liền kề để điều tiết chênh lệch giá đất do Nhà nước đầu tư; phải nâng cao công tác giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;

- Áp dụng đồng bộ các chính sánh về đất đai, cụ thể hóa các điều khoản của luật, các văn bản sau luật cho phù hợp với tình hình thực tế của huyện;

- Có chính sách ưu tiên dành đất cho những nhu cầu có ý nghĩa lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện.

         Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 và kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của Ủy ban nhân dân huyện Lạc Thủy./.

Nơi nhận:

KT. CHỦ TỊCH

- Thường trực Huyện ủy;   

- Ban Thường vụ Huyện ủy;                                                            

- Thường trực HĐND huyện;                                                         

- CT, các PCT UBND huyện;

- UBMTTQ VN huyện;

- Các ban của HĐND huyện;

- Đại biểu HĐND huyện;

- CPVP HĐND&UBND huyện;

- Lưu. VT:

PHÓ CHỦ TỊCH

 

(Đã ký)

 

 

 Nguyên Văn Hải

           

                                                                                  

                                                                                                  

 

lacthuyduongdaynong

Thông tin cần biết

Giavang

CHung khoan

 Thoi tiet

 TY GIA