gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

CUM CONG NGHIEP

22222222222

33333

43545454354

thudientu

Du lịch Lạc Thủy

img

637715
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
1013
759
2487
585150
11559
25863
637715

Your IP: 54.198.41.76
2018-08-14 20:12


          Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy được thành lập theo Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Trung tâm có Giám đốc, 1 phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn giúp việc. Thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về Quy chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Chức năng giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; quản lý các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; có nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư, tổ chức huy động, tiếp nhận, sử dụng các nguồn vốn đầu tư, xúc tiến đầu tư, làm đầu mối trong việc hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp, quản lý mọi mặt của cụm công nghiệp trước, trong và sau khi thành lập.

          Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, huyện Lạc Thủy nằm phía Đông - Nam của tỉnh Hòa Bình; là cửa ngõ của tỉnh Hòa Bình với các tỉnh đồng bằng Sông Hồng, cách trung tâm Thủ đô 70 km, thành phố Phủ Lý 27 km và thành phố Ninh Bình 30 km, là những trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Có đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 21, tỉnh lộ 12B, tỉnh lộ 438A, 438B và giao thông đường thủy có thể đáp ứng tầu trọng tải trên 300 tấn. Là địa bàn ổn định về chính trị, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có nguồn nhân lực dồi dào, có hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng bộ và hiện đại.

          Trong những năm qua tỉnh Hòa Bình nói chung, huyện Lạc Thủy nói riêng luôn xác định phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một trong những mũi nhọn trọng điểm để phát triển nền kinh tếi của địa phương, tạo việc làm, tăng thu ngân sách, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.

Bởi vậy Cấp ủy, Chính quyền địa phương đã ban hành các chủ trương, chính sách trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nhiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2008-2015 định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 26/5/2014 của Tỉnh ủy Hòa Bình về đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2014-2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lạc Thủy lần thứ XXIII và XXIV xác định rõ mục tiêu, phương hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là những mục tiêu hàng đầu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách ấy, huyện Lạc Thủy đã quy hoạch 5 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 147.03 ha tại các vị trí thuận lợi nhất ưu tiên thu hút các ngành nghề như: Đầu tư hạ tầng; chế biến nông lâm sản, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng... tiêu chí là thân thiện với môi trường. Trong đó: Cụm công nghiệp Thanh Nông với diện tích là 31,15 ha; Cụm công nghiệp Phú Thành I với diện tích là 23,67 ha; Cụm công nghiệp Phú Thành II với diện tích là 50 ha; Cụm công nghiệp Đồng Tâm với diện tích là 22,85 ha; Cụm công nghiệp An Bình với diện tích là 19,36 ha.

          Với cơ chế chính sách cởi mở, minh bạch, trải thảm đỏ, lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thực hiện tốt các cơ chế chính sách ưu đãi, cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tạo điều kiện một cách tốt nhất để các doanh nghiệp vào đầu tư, kinh doanh trên địa bàn huyện nói chung và các cụm công nghiệp nói riêng với khẩu hiệu “Cùng hợp tác, cùng phát triển”.



 454355457547


  1. Đồng chí: Trần Đức Bình

          Chức vụ: Giám đốc

Trình độ: Đại học, chuyên ngành quản lý Kinh tế

          Điện thoại: 0983 678 989                

          Nhiệm vụ: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành toàn diện các mặt hoạt động của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ.

          2. Đồng chí: Nguyễn Văn Lợi

          Chức vụ: Phó giám đốc.

Trình độ: Đại học, chuyên ngành Xây dựng

          Điện thoại: 0984 371 068

          Nhiệm vụ: Giúp giám đốc điều hành các hoạt động của Trung tâm, tình hình vận hành của các cụm công nghiệp.


1. Đồng chí: Đinh Thanh Hồng

          Chức vụ: Chuyên viên

          Trình độ: Cao đẳng, chuyên ngành xây dựng

          Điện thoại: 0979 095 717

          Nhiệm vụ: Tham mưu trong công tác thu hút đầu tư, chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng giải quyết khiếu nại, đền bù giải phóng mặt bằng. Trực tiếp phụ trách và quản lý cụm công nghiệp xã Thanh Nông, cụm công nghiệp Phú Thành II.

          2. Đồng chí: Phạm Đức Lợi

          Chức vụ: Kế toán

          Trình độ: Đại học, chuyên ngành Tài chính ngân hàng

          Điện thoại: 01689 001 747

          Nhiệm vụ: Kế toán Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ.

          3. Đồng chí: Vũ Lan Phương

          Chức vụ: Chuyên viên

Trình độ: Cao đẳng, chuyên ngành may công nghiệp

Điện thoại: 0979 516 536

Nhiệm vụ: Tham mưu và phối hợp thực hiện trong công tác hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định về lao động, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phụ trách công tác đạo tạo và giới thiệu việc làm.

          4. Đồng chí: Trần Phương

          Chức vụ: Chuyên viên

          Trình độ: Đại học, chuyên ngành marketing

          Điện thoại: 0969 347 083

          Nhiệm vụ: Tham mưu xây dựng và quản lý phí dịch vụ, phí hạ tầng. Quản lý, theo dõi các doanh nghiệp thực hiện chế độ tài chính - kế toán, an ninh trật tự, an toàn lao động. Phối hợp trong công tác xúc tiến đầu tư. Tham mưu trong công tác tổng hợp.

          5. Đồng chí: Nguyễn Hương Thảo

          Chức vụ: Chuyên viên

          Trình độ: Đại học, chuyên ngành Địa chính môi trường.

          Điện thoại: 0987 333 629

          Nhiệm vụ: Tham mưu trong công tác xúc tiến đầu tư, tiếp nhận và hướng dẫn các thủ tục cho doanh nghiệp. Tham mưu trong công tác môi trường các cụm công nghiệp.


          Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp (Tải về).

          Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định một số điều nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (Tải về).

Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10 tháng 10 năm 2012 về hướng dẫn xử lý cụm công nghiêp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực (Tải về).

Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Tải về).

          Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Tải về).

          Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Tải về).

Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ về việc Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Tải về).


- Trụ sở: Khu 3, thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. (Trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ)

- Điện thoại:          02186 56 56 56

                   02186 55 66 88

- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  



1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.

- Tổng diện tích được quy hoạch là 22,85 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 7,31 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 15,54 ha.

- Diện tích đất đã được thu hồi là: 22,85 ha

- Diện tích đất đã cho thuê là: 4,5 ha trong đó:

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

5697694574

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Đồng Tâm nằm trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình; nằm trên trục đường Quốc lộ 21, cách Quốc lộ 1A 22km và cách đường Hồ Chí Minh 18 km.

- Cụm công nghiệp Đồng Tâm được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

+ Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 23,67 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 7,85 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 15,78 ha.

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

7867676757657

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Phú Thành I nằm tại phía bắc huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường Quốc lộ 21, cách đường Hồ Chí Minh 1 km, cách Quốc lộ 1A 41km và cách Hà Nội hơn 70 km, ở trong vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình, giao thương thuận tiện.

- Cụm công nghiệp Phú Thành I được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các ngành nghề được khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 50 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 14,6 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 35,4 ha.

- Diện tích đất đã được thu hồi là: 50 ha

- Diện tích đất đã cho thuê là: 12,27 ha

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

 9999999999

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Phú Thành II nằm tại phía bắc huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường Hồ Chí Minh, cách Quốc lộ 1A 31km và cách trung tâm thành phố Hà Nội hơn 60 km, ở trong vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình, giao thương thuận tiện.

- Cụm công nghiệp Phú Thành II được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các ngành nghề được khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

+ Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư:

+ Dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

+ Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc có yếu tố vốn đầu tư nước ngoài.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 35,15 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 12,9 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 22,25 ha.

- Diện tích đất đã cho thuê là: 12,90 ha

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

8888888888888888

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Thanh Nông nằm tại phía bắc huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã Thanh Nông, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường Hồ Chí Minh, cách Quốc lộ 1A 46km và cách Hà Nội hơn 60 km, nằm trong vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình, giao thương thuận tiện.

- Cụm công nghiệp Thanh Nông được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất các sản phẩm cơ khí.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất phân vi sinh.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 19,36 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 6,86 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 12,5 ha.

- Diện tích đất đã được thu hồi là: 1 ha

- Diện tích đất đã cho thuê là: 1 ha

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

77777777777

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp An Bình nằm tại phía nam huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã An Bình, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường 438B, cách Quốc lộ 1A hơn 30km, cách đường Hồ Chí Minh hơn 20 km, giao thông thuận tiện, nằm gần các vùng nguyên liệu về nông, lâm sản, cây dược liệu và vật liệu xây dựng.

- Cụm công nghiệp An Bình được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất thủ công mỹ nghệ.

+ Sản xuất, chế biến nông lâm sản; sản xuất các sản phẩm dược liệu.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.



Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư và các nội dung có liên quan đến đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Thủy thực hiện theo các quy định sau:

F Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Tải về).

F Nghị định số  118/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Tải về).

F Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Tải về).

F Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 118/2005/NĐ-CP hướng dẫn luật đầu tư (Tải về).


1. Quy hoạch.

Đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Thủy đã được lập quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500. Đối với các doanh nghiệp vào đầu tư trong cụm công nghiệp không phải thực hiện thủ tục này.

2. Xây dựng

a) Xin ý kiến về thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

Nhà đầu tư tiến hành các bước theo quy định của Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành:

F Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 (Tải về).

F Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Tải về).

F Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình (Tải về).

F Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Tải về).

b) Thẩm duyệt phương án phòng cháy chữa cháy.

Các dự án đầu tư và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình thuộc mọi nguồn vốn đầu tư phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. Việc lập dự án, thiết kế công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện.

Nhà đầu tư phải nộp 02 bộ hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có xác nhận của chủ đầu tư, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo về phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy công an Tỉnh Hòa Bình

ª Đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy.

ª Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy.

ª Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo);

- Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình;

- Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình.

ª Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

F Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 (Tải về).

F Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số  40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 (Tải về).

F Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy(Tải về).

F Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi do Bộ Công an ban hành (Tải về).

F Thông tư 150/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy (Tải về).


Trình tự Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng kí bản cam kết bảo vệ môi trường.

1. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường:

* Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Điều 18, Nghị định số18/2015/NĐ-CP.

* Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

- Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

+ Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

+ Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.

- Trường hợp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan được ủy quyền, hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng với hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường.

* Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 6, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

* Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.

* Chủ dự án phải tổ chức tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Điều 7, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

* Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua một hội đồng.

* Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm:

- Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư Thông tư 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư Thông tư 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).

3. Điều khoản chuyển tiếp:

Hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáokết quảthực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức nhưng không cóquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau đây:

a) Đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

- Đối tượng phải lập đề án chi tiết là Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi tắt là cơ sở) đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tạiKhoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CPnhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1a ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết:

+ Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Bảy (07) bản đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Một (01) đĩa CD ghi nội dung của đề án chi tiết.

- Chủ dự án phải thực hiện đầy đủ các bước tham vấn ý kiến, nộp đề án chi tiết tại các cấp có thẩm quyền và có trách nhiệm thực hiện đề án chi tiết sau khi được phê duyệt. (Được quy định tại điều số 5, 6, 7, 9 tại Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

b) Đề án bảo vệ môi trường đơn giản:

- Đối tượng phải lập đề án đơn giản là các cơ sở đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tạiKhoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CPnhưng không có bản cam kết bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hồ sơ đề nghị đăng ký đề án đơn giản bao gồm:

+ Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu. Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản được quy định như sau:

s Cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

s Cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14b ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chủ dự án phải thực hiện đầy đủ các bước tiếp theo, nộp đề án đơn giản tại các cấp có thẩm quyền và có trách nhiệm thực hiện đề án đơn giản sau khi được phê duyệt. (Được quy định tại điều số 12, 13, 14 tại Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

4. Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn.

F Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 (Tải về).

FNghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Tải về).

F Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Tải về).

F Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Tải về).


(Đang cập nhật)


Các Doanh nghiệp đề nghị Cấp phép lao động nước ngoài và đăng ký nội quy lao động doanh nghiệp theo trình tự sau:

1. Các trường hợp người lao động nước ngoài không cần cấp giấy phép lao động.

* Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

* Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

* Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Các trường hợp người lao động nước ngoài phải cấp giấy phép lao động:

* Điều kiện cấp giấy phép lao động

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

- Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

* Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

s Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

s Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

s Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

s Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

s Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều 10, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

s Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

s Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

s Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

s Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

s Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

- Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

- Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

- Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

- Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

3. Các trường hợp người lao động nước ngoài phải cấp lại giấy phép lao động:

* Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

* Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy phép lao động đã được cấp

s Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

s Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì phải có các giấy tờ chứng minh;

s Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ;

s Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ nhưng không quá 02 năm.

4. Đăng ký nội quy lao động doanh nghiệp:

Bước 1: Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị đăng ký Nội quy lao động;

- Quyết định ban hành Nội quy lao động;

- Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Bản nội quy lao động của đơn vị.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ (yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ); viết giấy biên nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động - Tiền lương – BHXH thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.

Bước 3: Phòng Lao động - Tiền lương - BHXH nghiên cứu nội dung Nội quy lao động của đơn vị. Trường hợp nội dung Nội quy không đúng các quy định của pháp luật lao động thì Trưởng phòng ký văn bản hướng dẫn và chuyển lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra trả lại doanh nghiệp sửa đổi cho đúng các quy định của pháp luật lao động;

Bước 4: Trường hợp đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì Phòng tham mưu cho lãnh đạo Sở ra Thông báo  đăng ký Nội quy lao động của doanh nghiệp.

5. Luật lao động và các văn bản liên quan.

F Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 (Tải về).

F Nghị Định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động (Tải về).

F Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài tại Việt Nam (Tải về).

F Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị Định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động (Tải về).


 

1. Đăng ký sử dụng điện.

a) Trình tự đăng ký sử dụng điện.

- Giấy đề nghị mua điện.( phụ biểu 01 quyết định 1196/QĐ- EVNNPC ngày 27/4/2015 về việc ban hành quy định cấp điện cho khách hàng từ lưới điện trung áp của tổng công ty điện lực Miền bắc.

* Đối với khách hàng mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất đăng ký sử dụng cực đại từ 80 kW hoặc máy biến áp có dung lượng từ 100 kVA trở lên, phải đăng ký biểu đồ phụ tải và đặc tính kỹ thuật công nghệ của thiết bị sử dụng điện( phụ lục 2 quyết định 1196/QĐ-EVNNPC ngày 27/4/2015).

- Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

- Bản sao Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Bản sao Thông báo thỏa thuận địa điểm của UBND huyện.

- Sơ đồ mặt bằng khu vực đề nghị cấp điện, trong đó thể hiện bố trí nhà xưởng, dây chuyền thiết bị sản xuất.

- Bảng liệt kê thiết bị sử dụng điện (phụ lục 2 quyết định 1196/QĐ-EVNNPC ngày 27/4/2015).

Hồ sơ được lập thành 03 bộ gửi Điện lực tỉnh Hòa Bình hoặc Chi nhánh điện nơi doanh nghiệp đầu tư.

b) Quyết định 1196/QĐ- EVNNPC ngày 27/4/2015 về việc ban hành quy định cấp điện cho khách hàng từ lưới điện trung áp của tổng công ty điện lực Miền Bắc (Tải về)

2. Các dịch vụ công cộng

Được cung cấp cho doanh nghiệp qua các nhà cung cấp dịch vụ tại địa hương.



- Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

- Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng.

- Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.

- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản phẩm dược phẩm.

- Khuyến khích các dự án sản xuất công nghiệp đầu tư vào các cụm công nghiệp của huyện.

- Khuyến khích đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng đối tác công tư (PPP).


- Không giải quyết cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc yếu tố nước vào địa bàn các xã thuộc khu vực CT229;

- Không giải quyết đối với các dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.


- Miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, thu mặt nước và tiền thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.


- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.



              - Cổng thông tin điện tử Cục công nghiệp đại phương http://arid.gov.vn

              - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư Pháp http://moj.gov.vn/pages/vbpq.aspx

              - Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://www.chinhphu.vn


              - Cổng thông tin điện tử tỉnh Hoà Bình http://www.hoabinh.gov.vn

              - Trang thông tin điện tử sở Công thương Hoà Bình http://socongthuong.hoabinh.gov.vn


(Đang trong quá trình update nội dung)