gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

CUM CONG NGHIEP

22222222222

33333

43545454354

thudientu

Du lịch Lạc Thủy

img

678766
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
483
595
2821
626514
11299
18943
678766

Your IP: 54.198.212.30
2018-10-18 18:22

lacthuy34443

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

         1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, cách thức, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ (sau đây gọi tắt là Uỷ ban nhân dân huyện).

         2. Các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Uỷ ban nhân dân huyện làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, đảm bảo phát huy vai trò lãnh đạo của tập thể Uỷ ban nhân dân huyện và đề cao trách nhiệm cá nhân của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện.

         2. Giải quyết công việc đúng quy định pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm được giao.

         3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một cơ quan, đơn vị, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính. Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Thủ trưởng cơ quan, cá nhân được phân công công việc phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

         4. Trong quá trình giải quyết công việc phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết theo đúng quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế này; thường xuyên cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

         5. Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp trong công tác; bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

         6. Mọi hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện phải đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh và các cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Ban Thường vụ Huyện uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

Chương II

TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT

CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC

Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc.

         1. Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ, quyền hạn, thảo luận tập thể và quyết định theo quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003, cụ thể như sau:

a) Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của huyện trình Hội đồng nhân dân huyện;

c) Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm trên địa bàn huyện trình Hội đồng nhân dân huyện;

d) Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh; thông qua các báo cáo của Uỷ ban nhân dân huyện trước khi trình Hội đồng nhân dân huyện;

đ) Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính xã, thị trấn thông qua Hội đồng nhân dân huyện để trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

         2. Cách thức giải quyết công việc:

a) Thảo luận tập thể và quyết định từng vấn đề, đề án, dự án, báo cáo tại phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện thường kỳ hoặc bất thường;

b) Đối với một số vấn đề không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tại phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện hoặc vấn đề cần quyết định gấp nhưng không có điều kiện tổ chức họp Uỷ ban nhân dân huyện, thì theo chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện (sau đây gọi chung là Văn phòng HĐND&UBND huyện) gửi toàn bộ hồ sơ về vấn đề đó và phiếu lấy ý kiến đến từng thành viên Uỷ ban nhân dân huyện. Nếu quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện nhất trí, thì cơ quan chủ trì soạn thảo hoàn chỉnh văn bản, Văn phòng HĐND&UBND huyện thẩm tra, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định và báo cáo kết quả với Uỷ ban nhân dân huyện tại phiên họp gần nhất. Nếu quá nửa số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện không nhất trí thì Văn phòng HĐND&UBND huyện báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định đưa vấn đề ra Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận tại phiên họp gần nhất.

         3. Các quyết định tập thể của Uỷ ban nhân dân huyện nêu tại khoản 1, khoản 2 điều này phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý thông qua.

Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi và cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân huyện, có trách nhiệm giải quyết công việc được quy định tại Điều 126, Điều 127 của Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và những vấn đề khác mà pháp luật quy định thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

         2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau:

a) Những vấn đề được Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003 và các văn bản pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, nhưng không do Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận, quyết định tập thể;

b) Những vấn đề quan trọng có tính liên ngành đã được Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp xử lý nhưng ý kiến còn khác nhau;

c) Những vấn đề do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện và người đứng đầu các đoàn thể huyện đề nghị vượt quá thẩm quyền giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện hoặc các vấn đề liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương, đã giao Thủ trưởng một cơ quan chủ trì xử lý nhưng không giải quyết được vì còn có ý kiến khác nhau;

d) Những vấn đề thuộc thẩm quyền của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, nhưng do tầm quan trọng của công việc, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thấy cần phải trực tiếp chỉ đạo giải quyết;

đ) Những vấn đề đột xuất hoặc mới phát sinh, các sự cố nghiêm trọng như thiên tai, dịch bệnh, tai nạn... vượt quá khả năng giải quyết của Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn.

         3. Cách thức giải quyết các công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện:

a) Xử lý công việc trên cơ sở hồ sơ, tài liệu trình của các cơ quan liên quan, được tổng hợp trong Phiếu trình giải quyết công việc của Văn phòng HĐND&UBND huyện theo quy định tại Điều 15 Quy chế này;

b) Họp, làm việc với lãnh đạo cơ quan liên quan, tổ chức tư vấn, các chuyên gia để tham khảo ý kiến trước khi quyết định. Trình tự các cuộc họp thực hiện theo quy định tại Điều 25 Quy chế này;

c) Thành lập các tổ chức làm tư vấn cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để giải quyết đối với một số vấn đề phức tạp, quan trọng liên quan đến nhiều ngành, nhiều địa phương và phải xử lý trong thời gian dài. Nhiệm vụ, phương thức hoạt động, thành phần và thời gian hoạt động của các tổ chức tư vấn được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định trong văn bản thành lập;

d) Làm việc trực tiếp với cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, đi kiểm tra tình hình và chỉ đạo tại cơ sở.

         4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm về các quyết định của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công.

         5. Theo yêu cầu công tác chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện trong từng thời điểm, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có thể trực tiếp giải quyết một số công việc đã phân công cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc điều chỉnh sự phân công giữa các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quan hệ công tác giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công và phải chịu trách nhiệm cá nhân về công tác của mình trước Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời, cùng các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.

         1. Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo các nguyên tắc sau:

a) Mỗi Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công chỉ đạo một số lĩnh vực công tác và theo dõi hoạt động của một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Trong phạm vi lĩnh vực công việc được giao, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện được sử dụng quyền hạn của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thay mặt Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi giải quyết công việc và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về những quyết định của mình;

c) Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm giải quyết công việc được phân công; trường hợp vấn đề có liên quan đến lĩnh vực của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân khác thì trực tiếp phối hợp với Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đó để giải quyết. Đối với vấn đề cần có ý kiến của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc giữa các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện còn có ý kiến khác nhau thì các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đang chủ trì xử lý công việc đó báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

         2. Trong phạm vi công việc được phân công, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, báo cáo sơ kết, tổng kết phát triển ngành, lĩnh vực, địa phương (sau đây gọi tắt là đề án) trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Kiểm tra, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn trong việc tổ chức thực hiện các quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện và chỉ đạo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; các chủ trương, chính sách, pháp luật thuộc lĩnh vực mình phụ trách; phát hiện và đề xuất những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung;

c) Giải quyết các vấn đề cụ thể phát sinh hàng ngày thuộc thẩm quyền đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công; xin ý kiến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện để xử lý những vấn đề thuộc về cơ chế, chính sách chưa được Uỷ ban nhân dân huyện quy định hoặc những vấn đề quan trọng khác;

d) Theo dõi về tổ chức bộ máy; chỉ đạo việc xử lý các vấn đề nội bộ trong các cơ quan thuộc lĩnh vực được phân công.

       3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện làm nhiệm vụ Phã Chñ tÞch thường trực Uû ban nh©n d©n huyÖn. Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban nhân dân huyện ngoài những nhiệm vụ trên, còn có nhiệm vụ sau đây:

a) Chỉ đạo và sử dụng bộ máy Văn phòng HĐND&UBND huyện để thường xuyên duy trì các hoạt động chung của Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Giải quyết các công việc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và công việc của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân khác khi Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đó đi công tác, vắng mặt.

         4. Hàng tuần, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp tình hình công việc mình phụ trách báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tại cuộc họp giao ban của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trong chỉ đạo điều hành, nếu có vấn đề liên quan hoặc phát sinh ngoài kế hoạch, những vấn đề chưa được quy định, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ động đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện.

Ngoài nhiệm vụ, quyền hạn của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn quy định tại Điều 7 Quy chế này, các Uỷ viên Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm:

         1. Tham gia giải quyết các công việc chung của tập thể Uỷ ban nhân dân huyện; tích cực nghiên cứu, đề xuất với Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện các chủ trương, cơ chế, chính sách thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong và ngoài lĩnh vực mình phụ trách; chủ động làm việc với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các công việc của Uỷ ban nhân dân huyện và các công việc có liên quan.

         2. Tham dự đầy đủ các phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện, nếu vắng mặt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; thảo luận và biểu quyết những vấn đề được đưa ra tại phiên họp; trả lời đầy đủ, kịp thời các phiếu lấy ý kiến do Văn phòng HĐND&UBND huyện gửi đến.

         3. Giải quyết các công việc cụ thể theo sự phân công hoặc uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về những việc được phân công hoặc ủy quyền. Đồng thời, chịu trách nhiệm cá nhân về phần công tác của mình trước Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện và cùng với các thành viên khác chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện trước Hội đồng nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân tỉnh.

         4. Thực hiện nhiệm vụ khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện

         1. Cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp trên. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn cấp trên và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân huyện khi được yêu cầu.

         2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các công việc sau đây:

a) Những công việc thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

b) Giải quyết những kiến nghị của các cơ quan chuyên môn khác, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, các đoàn thể nhân dân cấp huyện và các tổ chức, cá nhân về những vấn đề thuộc phạm vi trách nhiệm được giao quản lý; xem xét, đề xuất trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết đối với những vấn đề vượt thẩm quyền hoặc những việc đã phối hợp với các cơ quan liên quan giải quyết nhưng ý kiến còn khác nhau;

c) Tham gia đề xuất ý kiến về những công việc chung của Uỷ ban nhân dân huyện và tham gia ý kiến với Thủ trưởng cơ quan chuyên môn khác, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn để xử lý các vấn đề thuộc thẩm quyền của cơ quan đó, nhưng có liên quan đến chức năng lĩnh vực mình quản lý;

d) Thực hiện một số công việc cụ thể theo sự uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và phân cấp của cơ quan cấp trên quản lý chuyên ngành;

đ) Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu, tổ chức của cơ quan;

e) Thực hiện công tác cải cách hành chính trong nội bộ cơ quan và tham gia công tác cải cách hành chính chung của huyện.

         3. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân huyện đề cao trách nhiệm cá nhân, sử dụng đúng quyền hạn được giao, không được chuyển công việc thuộc chức năng, thẩm quyền của mình lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc cho các cơ quan khác và không giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền của cấp dưới, của cơ quan khác; chịu trách nhiệm cá nhân trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ công việc thuộc chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của mình và những công việc được uỷ quyền, kể cả khi đã phân công hoặc uỷ nhiệm cho cấp phó.

         4. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc ủy ban nhân dân huyện có trách nhiệm chấp hành nghiêm các quyết định, chỉ thị và các chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp chậm hoặc không thực hiện được phải kịp thời báo cáo rõ lý do.

Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện.

Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện ngoài việc thực hiện các quy định tại Điều 7 của quy chế này còn có các nhiệm vụ sau đây:

         1. Giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện nắm tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn về các hoạt động kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn huyện. Tổ chức việc cung cấp thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         2. Tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thông qua, ký ban hành các chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; theo dõi, đôn đốc các cơ quan có liên quan thực hiện chương trình đó; chuẩn bị các đề án, báo cáo kiểm điểm sự chỉ đạo điều hành hàng năm của Uỷ ban nhân dân huyện và các báo cáo khác theo sự phân công của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         3. Xây dựng, trình Uỷ ban nhân dân huyện thông qua, ký ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện và giúp Uỷ ban nhân dân huyện duy trì, kiểm điểm việc thực hiện Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

         4. Giúp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc phối hợp các hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

         5. Đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những vấn đề về chủ trương, chính sách, pháp luật, cơ chế quản lý cần giao cho các cơ quan nghiên cứu trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; nghiên cứu đề xuất với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ý kiến xử lý các công việc thường xuyên thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         6. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn chuẩn bị các đề án; phân tích, tổng hợp và có ý kiến đánh giá độc lập về các đề án trước khi trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

7. Tổ chức phục vụ các cuộc họp của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện, các cuộc họp của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Quản lý thống nhất việc ban hành các văn bản của Uỷ ban nhân dân huyện.

         8. Tổ chức việc công bố, truyền đạt, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các quyết định, chỉ thị, văn bản chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; kiến nghị với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các biện pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện các quyết định, chỉ thị và văn bản chỉ đạo đó.

         9. Là người phát ngôn và cung cấp thông tin với cơ quan báo chí. Cung cấp thông tin về cơ chế, chính sách, các văn bản chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện đúng quy định pháp luật; đáp ứng tốt nhất quyền được thông tin của mọi tầng lớp nhân dân đối với hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         10. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện xây dựng và thực hiện các Quy chế phối hợp giữa Uỷ ban nhân dân huyện với Thường trực Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Toà án nhân dân huyện, Viện Kiểm sát nhân dân huyện và các đoàn thể cấp huyện.

         11. Đảm bảo các điều kiện làm việc cho Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện. Giải quyết một số công việc cụ thể theo sự uỷ nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 9. Quan hệ công tác của Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Uỷ ban nhân dân huyện chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, có trách nhiệm chấp hành mọi văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất theo chế độ quy định hoặc theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện trong việc chỉ đạo, điều hành thực hiện các nghị quyết của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

         2. Uỷ ban nhân dân huyện phối hợp chặt chẽ với Thường trực Hội đồng nhân dân huyện trong việc chuẩn bị chương trình và nội dung làm việc của kỳ họp Hội đồng nhân dân, các báo cáo, đề án của Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân cùng cấp, giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và trả lời chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân huyện.

         3. Phối hợp chặt chẽ với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện chăm lo, bảo vệ lợi ích chính đáng của nhân dân; tuyên truyền giáo dục, vận động nhân dân tham gia xây dựng, củng cố chính quyền vững mạnh, tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trách nhiệm tạo điều kiện để Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ; xem xét, giải quyết theo thẩm quyền các kiến nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể huyện.

         4. Phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân huyện, Toà án nhân dân huyện trong việc đấu tranh phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật; bảo đảm thi hành pháp luật, giữ vững kỷ cương, kỷ luật hành chính và tổ chức việc tuyên truyền, giáo dục pháp luật tại địa phương.

Chương III

CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN,

CHỦ TỊCH UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN.

Điều 10. Các loại chương trình công tác.

         1. Uỷ ban nhân dân huyện có chương trình công tác tháng, quý, năm; Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có lịch công tác tuần.

Các đề án quy định trong Quy chế này và được đưa vào chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện gồm các nội dung nêu tại khoản 1, Điều 3 của Quy chế này. Các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật; các dự án, vấn đề liên quan đến chính sách, cơ chế, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và thuộc phạm vi thẩm quyền quyết định, phê duyệt và ban hành của Uỷ ban nhân dân huyện. Các đề án, báo cáo hoặc vấn đề trình xin ý kiến Uỷ ban nhân dân tỉnh, Ban Thường vụ Huyện uỷ, Huyện uỷ và Hội đồng nhân dân huyện.

         2. Lịch công tác tuần bao gồm các hoạt động của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo từng ngày trong tuần.

         3. Chương trình công tác tháng bao gồm: nội dung phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và các vấn đề trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong tháng. Chương trình công tác tháng đầu quý được xác định trong chương trình công tác quý.

         4. Chương trình công tác quý bao gồm: nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và các vấn đề trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong quý. Nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện gồm các báo cáo, văn bản nêu tại khoản 1, Điều 3 Quy chế này. Chương trình công tác quý I được xác định trong chương trình công tác năm.

         5. Chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân huyện gồm nội dung các phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện và các văn bản trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong năm.

- Các văn bản ghi trong chương trình công tác năm phải xác định rõ do Uỷ ban nhân dân huyện hay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định, cơ quan chủ trì chuẩn bị và thời hạn trình từng văn bản.

- Thời hạn trình các văn bản trong chương trình công tác năm được dự kiến đến từng quý, tháng.

         6. Uỷ ban nhân dân huyện chỉ thảo luận và quyết định những nội dung công việc có trong chương trình công tác năm, trừ trường hợp đột xuất, cấp bách do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

Điều 11. Trình tự xây dựng chương trình công tác.

         1. Chương trình công tác năm:

a) Chậm nhất vào ngày 31 tháng 10 hàng năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn gửi Văn phòng HĐND&UBND huyện Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao trong chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện năm đó; đề xuất danh mục các đề án trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành hoặc trình Hội đồng nhân dân huyện ban hành trong năm tới (sau đây gọi chung là đề án, văn bản). Các đề án, văn bản trong chương trình công tác phải ghi rõ số thứ tự, tên đề án, nội dung chính của đề án, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp và thời gian trình;

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp dự kiến chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân huyện, gửi lại các cơ quan liên quan tham gia ý kiến;

c) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được dự thảo chương trình công tác năm sau của Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời, gửi lại Văn phòng HĐND&UBND huyện hoàn chỉnh, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định việc trình Uỷ ban nhân dân vào cuộc họp thường kỳ cuối năm;

d) Sau bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày chương trình công tác năm của Uỷ ban nhân dân huyện được thông qua, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch duyệt, gửi thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn, c¬ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn biết, thực hiện.

         2. Chương trình công tác quý:

a) Trong tháng cuối của mỗi quý, các cơ quan phải đánh giá tình hình thực hiện chương trình công tác quý đó, rà soát các vấn đề cần trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện vào quý tiếp theo đã ghi trong chương trình công tác năm và bổ sung các vấn đề mới phát sinh để xây dựng chương trình công tác cho quý sau.

Chậm nhất vào ngày 15 của tháng cuối quý, cơ quan gửi chương trình quý sau cho Văn phòng HĐND&UBND huyện. Quá thời hạn này, xem như không có nhu cầu điều chỉnh;

b) Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện tổng hợp, xây dựng chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định;

c) Chậm nhất vào ngày 20 của tháng cuối quý, Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt chương trình công tác quý sau của Uỷ ban nhân dân huyện, gửi cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn biết, thực hiện.

         3. Chương trình công tác tháng:

a) Chậm nhất vào ngày 20 hàng tháng, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, c¬ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn căn cứ vào tiến độ chuẩn bị các đề án, văn bản đã ghi trong chương trình công tác quý, những vấn đề còn tồn đọng hoặc mới phát sinh, xây dựng chương trình công tác tháng sau của đơn vị mình, gửi về Văn phòng HĐND&UBND huyện;

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp chương trình công tác hàng tháng của Uỷ ban nhân dân huyện. Chương trình công tác tháng của Uỷ ban nhân dân huyện cần được chia theo từng lĩnh vực do Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách giải quyết;

c) Chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện duyệt chương trình công tác tháng sau của Uỷ ban nhân dân huyện, gửi các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn biết thực hiện.

         4. Chương trình công tác tuần:

Căn cứ vào chương trình công tác tháng và chỉ đạo của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng HĐND&UBND huyện xây dựng chương trình công tác tuần sau của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định chậm nhất vào chiều thứ sáu tuần trước và thông báo cho các tổ chức, cá nhân liên quan biết, thực hiện.

         5. Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp với Văn phòng Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện để xây dựng các chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, lịch công tác của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         6. Việc điều chỉnh chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trên cơ sở đề nghị của các cơ quan, tổ chức và yêu cầu chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện trong từng thời điểm. Khi có sự điều chỉnh chương trình công tác, Văn phòng HĐND&UBND huyện thông báo kịp thời cho các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan biết để chủ động trong công tác.

         7. Văn phòng HĐND&UBND huyện quản lý chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, có trách nhiệm tham mưu cho Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong việc xây dựng, điều chỉnh, triển khai, theo dõi và đôn đốc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 12. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác.

         1.Hàng tháng, quý, sáu tháng và năm, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chỉ đạo rà soát, kiểm điểm việc thực hiện các đề án đã ghi trong chương trình công tác; thông báo với Văn phòng HĐND&UBND huyện tiến độ, kết quả xử lý các đề án, công việc do cơ quan mình chủ trì, các đề án, công việc còn tồn đọng, hướng xử lý tiếp theo; đồng thời điều chỉnh, bổ sung các đề án, công việc trong chương trình công tác thời gian tới.

         2. Văn phòng giúp Uỷ ban nhân dân huyện thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc chuẩn bị các đề án của các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan liên quan; định kỳ 6 tháng và năm báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện kết quả việc thực hiện chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 13. Chuẩn bị đề án, văn bản trình Uỷ ban nhân dân huyện.

         1.Trên cơ sở chương trình, kế hoạch công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chủ trì tiến hành lập kế hoạch dự thảo văn bản, đề án. Kế hoạch dự thảo văn bản, đề án của cơ quan chủ trì cần xác định rõ số thứ tự, tên văn bản, đề án, nội dung chính của đề án, đơn vị chủ trì soạn thảo, đơn vị phối hợp, tiến độ thực hiện và thời gian trình.

         2.Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản có trách nhiệm tổ chức việc xây dựng nội dung văn bản, đề án bảo đảm đúng thể thức, thủ tục, trình tự soạn thảo; lấy ý kiến tham gia của các cơ quan liên quan, ý kiến thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật) và bảo đảm thời hạn trình. Trường hợp cần phải điều chỉnh nội dung, phạm vi hoặc thời hạn trình. Thủ trưởng cơ quan chủ trì soạn thảo phải báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách xem xét, quyết định.

         3. Đối với văn bản quy phạm pháp luật, việc lấy ý kiến và trả lời ý kiến phải tuân thủ quy định tại khoản 2, Điều 41 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện khi được yêu cầu tham gia ý kiến về đề án, văn bản có liên quan đến lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình, có trách nhiệm trả lời bằng văn bản theo đúng nội dung, thời gian yêu cầu và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia.

         4. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm giúp Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị đề án, văn bản trình Uỷ ban nhân dân huyện.

Chương IV

THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VÀ KIỂM TRA

VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN.

Điều 14. Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết công việc bao gồm:

         1. Nội dung Tờ trình gồm: sự cần thiết, luận cứ ban hành đề án, văn bản; những nội dung chính của đề án, văn bản và những ý kiến còn khác nhau. Tờ trình phải do người có thẩm quyền ký và đóng dấu đúng quy định.

         2. Dự thảo đề án, văn bản.

         3. Văn bản thẩm định của phòng Tư pháp (đối với văn bản quy phạm pháp luật).

         4. Báo cáo tổng hợp ý kiến tham gia của các cơ quan và giải trình tiếp thu của cơ quan chủ trì soạn thảo đề án, văn bản.

         5. Văn bản tham gia ý kiến của các cơ quan có liên quan.

6. Các tài liệu cần thiết khác (nếu có).

Điều 15. Thủ tục gửi công văn, tờ trình giải quyết công việc.

         1. Công văn, tờ trình trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết phải có nội dung rõ ràng và đúng thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và phải do Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đoàn thể cấp huyện, Giám đốc (hoặc ủy quyền cho cấp phó) các doanh nghiệp ký và đóng dấu đúng thẩm quyền.

         2. Đối với những vấn đề có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan khác, trong hồ sơ trình phải có ý kiến chính thức bằng văn bản của các cơ quan đó;

         3. Hồ sơ trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phải được vào sổ công văn đến của Văn phòng HĐND&UBND huyện.

         4. Các công văn, tờ trình giải quyết công việc chỉ gửi 1 bản, đến một địa chỉ là cơ quan có thẩm quyền (hoặc cơ quan được yêu cầu làm đầu mối) giải quyết; nếu cần gửi đến cơ quan có liên quan để biết hoặc phối hợp thì chỉ ghi tên cơ quan đó ở phần dưới của văn bản gửi (mục nơi nhận).

Điều 16. Văn phòng HĐND&UBND huyện tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ trình.

         1. Văn phòng HĐND&UBND huyện chỉ trình Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những vấn đề thuộc phạm vi và thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định tại Điều 3, 4, 5 và phải có đủ thủ tục quy định tại Điều 15 Quy chế này.

Nếu nội dung vấn đề, công việc trình không thuộc phạm vi và thẩm quyền giải quyết của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng HĐND&UBND huyện phải trả lại cho cơ quan trình và nêu rõ lý do trả lại.

         2. Khi nhận được hồ sơ của các cơ quan trình, Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm thẩm tra độc lập hồ sơ và lập Phiếu trình giải quyết công việc, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện theo lĩnh vực phân công phụ trách.

a) Thẩm tra về mặt thủ tục: nếu hồ sơ trình không đúng quy định tại Điều 15 Quy chế này, trong vòng 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Văn phòng HĐND&UBND huyện phải trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình bổ sung đủ hồ sơ theo quy định. Đối với những vấn đề phải giải quyết gấp, Văn phòng HĐND&UBND huyện làm Phiếu báo cho cơ quan trình bổ sung thêm thủ tục; đồng thời báo cáo Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện biết.

b) Thẩm tra về thể thức, hình thức văn bản dự thảo: nếu thể thức, hình thức văn bản không phù hợp, chưa đúng quy định, Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp với cơ quan chủ trì dự thảo hoàn chỉnh lại.

c) Thẩm tra về mặt nội dung: Văn phòng HĐND&UBND huyện có ý kiến thẩm tra độc lập về nội dung, tính thống nhất, hợp pháp của văn bản; đồng thời phối hợp với cơ quan soạn thảo chỉnh sửa những nội dung không đúng, không phù hợp trong văn bản dự thảo trước khi trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp không thống nhất được với cơ quan soạn thảo, Văn phòng HĐND&UBND huyện được bảo lưu ý kiến và trình bày rõ trong Phiếu trình, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định.

         3. Chậm nhất trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đúng và đủ thủ tục, Văn phòng HĐND&UBND huyện phải hoàn thành công việc thẩm tra và lập Phiếu trình, trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết. Phiếu trình giải quyết công việc phải thể hiện rõ, đầy đủ và trung thành ý kiến của các cơ quan, kể cả các ý kiến khác nhau; ý kiến đề xuất của chuyên viên trực tiếp theo dõi và lãnh đạo Văn phòng HĐND&UBND huyện được phân công phụ trách lĩnh vực. Phiếu trình giải quyết công việc phải kèm theo đầy đủ hồ sơ.

Điều 17. Xử lý hồ sơ trình giải quyết công việc.

         1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, giải quyết công việc chủ yếu dựa trên hồ sơ về đề án, văn bản của cơ quan trình và ý kiến thẩm tra của Văn phòng HĐND&UBND huyện.

         2. Đối với công việc có nội dung không phức tạp thì chậm nhất hai (02) ngày làm việc, kể từ khi nhận được hồ sơ trình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết hoặc ký ban hành. Đối với vấn đề có nội dung phức tạp, cần thiết phải đưa ra họp thảo luận, hoặc phải trình Uỷ ban nhân dân huyện xem xét, quyết định thì Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp cơ quan chủ trì đề án, văn bản để bố trí thời gian và chuẩn bị nội dung làm việc.

         3. Khi đề án văn bản trình đã được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho ý kiến giải quyết, Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp với cơ quan trình hoàn chỉnh đề án, văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký, ban hành.

Điều 18. Thẩm quyền ký văn bản.

         1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký các văn bản sau đây:

a) Văn bản quy phạm pháp luật của Uỷ ban nhân dân huyện; Tờ trình, các báo cáo, công văn hành chính của Uỷ ban nhân dân huyện gửi cơ quan Nhà nước cấp trên và Hội đồng nhân dân huyện;

b) Các văn bản thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quy định tại Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2003 và các văn bản quy phạm pháp luật khác quy định thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký thay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện những văn bản thuộc lĩnh vực được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phân công phụ trách hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền. Phó Chủ tịch thường trực Uỷ ban nhân dân huyện ngoài việc ký thay Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện các văn bản về lĩnh vực được phân công phụ trách còn được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền ký các văn bản thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi vắng.

         3. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện ký thừa lệnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện văn bản thông báo kết luận của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong các phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện, các văn bản giấy tờ khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.

Điều 19. Phát hành, công bố văn bản

         1. Văn phòng HĐND&UBND huyện chịu trách nhiệm phát hành văn bản của Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ban hành trong thời gian không quá hai (02) ngày kể từ ngày văn bản được ký; bảo đảm đúng thủ tục, đúng địa chỉ.

           2. Văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân huyện ban hành phải được gửi đến các cơ quan cấp trên, các cơ quan có thẩm quyền giám sát, các tổ chức, cá nhân hữu quan tại địa phương và công bố để nhân dân biết theo quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004; gửi đăng công báo cấp tỉnh theo quy định tại Nghị định số 104/2004/NĐ-CP ngày 23/3/2004 của Chính phủ về Công báo nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

         3. Văn bản do Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện ban hành phải được phân loại, lưu trữ một cách khoa học và cập nhật kịp thời.

         4. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm tổ chức việc quản lý, cập nhật, lưu trữ, khai thác văn bản phát hành, văn bản đến của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ và Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 20. Kiểm tra việc thi hành văn bản

         1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo thường xuyên, tự kiểm tra hoặc tổ chức đoàn kiểm tra chuyên đề việc thi hành văn bản tại địa phương khi cần thiết; quyết định xử lý hoặc uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xử lý theo thẩm quyền hoặc báo cáo cơ quan có thẩm quyền xử lý văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp theo quy định tại Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14/11/2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

         2. Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện kiểm tra việc thi hành văn bản thông qua làm việc trực tiếp với cơ quan, đơn vị thuộc lĩnh vực được phân công phụ trách nhằm chấn chỉnh kịp thời những vi phạm về kỷ cương, kỷ luật hành chính nhà nước và nâng cao trách nhiệm thi hành văn bản xử lý theo thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện văn bản trái pháp luật, bổ sung, sửa đổi những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực phụ trách khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền.

         3. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện thường xuyên tự kiểm tra việc thi hành văn bản. Kịp thời báo cáo và kiến nghị Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách xử lý theo thẩm quyền ban hành văn bản trái pháp luật, sửa đổi, bổ sung những quy định không còn phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý của cơ quan, đơn vị mình.

         4. Phòng Tư pháp có trách nhiệm giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công tác kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật tại địa phương theo quy định của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân năm 2004 và Nghị định số 135/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ về kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật.

Chương V

CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC,

CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO

Điều 21. Các cuộc họp, hội nghị của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Các cuộc họp, hội nghị của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện gồm:

         1. Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện thường kỳ và bất thường;

         2. Các hội nghị (bao gồm hội nghị triển khai kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách Nhà nước và các hội nghị chuyên đề);

         3. Các cuộc họp để xử lý việc thường xuyên và họp giao ban giữa Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

         4. Các cuộc họp khác.

Điều 22. Phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Uỷ ban nhân dân huyện họp thường kỳ mỗi tháng một lần.

         2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện triệu tập phiên họp thường kỳ của Uỷ ban nhân dân huyện. Trường hợp xét thấy cần thiết hoặc theo yêu cầu của ít nhất một phần ba (1/3) tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện triệu tập phiên họp bất thường. Việc triệu tập, chuẩn bị, tổ chức họp và các nội dung khác liên quan đến phiên họp bất thường, được thực hiện như đối với phiên họp thường kỳ (trừ trường hợp đặc biệt, do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định).

         3. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ tọa và điều khiển phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện. Khi Chủ tịch vắng mặt, Phó Chủ tịch thường trực thay Chủ tịch chủ tọa phiên họp.

         4. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì việc thảo luận các đề án trình Uỷ ban nhân dân huyện theo lĩnh vực được phân công.

Điều 23. Công tác chuẩn bị phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định cụ thể ngày họp, khách mời, chương trình và nội dung phiên họp.

         2. Văn phòng HĐND&UBND huyện có nhiệm vụ:

a) Thẩm tra về trình tự, thủ tục hồ sơ đề án trình ra phiên họp.

b) Chuẩn bị chương trình phiên họp, dự kiến thành phần họp, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định; chuẩn bị các điều kiện phục vụ phiên họp.

Chậm nhất 05 ngày làm việc, trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định chính thức nội dung, chương trình, thời gian họp, thành phần tham dự phiên họp và thông báo cho các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện về quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về các vấn đề trên.

c) Đôn đốc, nhắc nhở Thủ trưởng cơ quan có đề án, văn bản trình trong phiên họp gửi Văn phòng HĐND&UBND huyện chậm nhất 05 ngày trước ngày phiên họp bắt đầu, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét và quyết định việc trình tại phiên họp.

d) Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện thừa lệnh Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ký công văn mời họp; gửi công văn mời họp và tài liệu họp đến các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và đại biểu được mời họp, ít nhất là 02 ngày trước ngày họp (trừ trường hợp họp bất thường).

đ) Trường hợp thay đổi ngày họp, Văn phòng HĐND&UBND huyện thông báo cho các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và các đại biểu được mời họp ít nhất 01 ngày, trước ngày phiên họp bắt đầu.

Điều 24. Thành phần dự họp Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện phải tham dự đầy đủ các phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện; trường hợp vắng mặt phải xin phép và phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Thành viên Uỷ ban nhân dân huyện đồng thời là Thủ trưởng cơ quan chuyên môn có thể uỷ nhiệm cấp phó của mình dự họp thay nếu được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của người mình uỷ nhiệm phát biểu trong phiên họp. Người dự họp thay, đại biểu không phải là thành viên Uỷ ban nhân dân huyện được mời phát biểu ý kiến, nhưng không có quyền biểu quyết.

         2. Phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện chỉ được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba (2/3) tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện tham dự.

         3. Uỷ ban nhân dân huyện mời đại diện Thường trực Hội đồng nhân dân huyện dự tất cả các cuộc họp; mời Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc huyện, Chủ tịch Liên đoàn Lao động huyện, Chánh án Toà án nhân dân huyện, Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, c¬ quan thuéc Uû ban nh©n d©n huyÖn và đoàn thể nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, đại diện các Ban của Huyện uỷ, các Ban của Hội đồng nhân dân huyện và các đại biểu khác dự họp khi thảo luận về những vấn đề có liên quan.

Điều 25. Trình tự phiên họp của Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện báo cáo số thành viên Uỷ ban nhân dân huyện có mặt, vắng mặt, những người dự họp thay và đại biểu tham dự; giới thiệu chủ tọa và thông báo quyết định của chủ tọa phiên họp về chương trình của kỳ họp.

         2. Chủ toạ điều khiển phiên họp.

         3. Uỷ ban nhân dân huyện thảo luận từng nội dung theo trình tự chương trình của kỳ họp:

a) Thủ trưởng cơ quan được phân công chuẩn bị nội dung trình bày tóm tắt nội dung được phân công chuẩn bị và những vấn đề sau khi lấy ý kiến các ngành và địa phương có liên quan còn có ý kiến khác nhau, giải trình nêu rõ những vấn đề cần xin ý kiến Uỷ ban nhân dân huyện, thời gian không quá 15 phút. Nếu vấn đề cần xin ý kiến đã được thuyết minh rõ trong tờ trình thì cơ quan trình nội dung đó không phải trình bày thêm (Quy định này được áp dụng cho cả các cuộc họp khác do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì).

b) Các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện phát biểu ý kiến, nói rõ tán thành hay không tán thành điểm nào trong nội dung đã được trình ra kỳ họp, không phát biểu về các vấn đề đã thống nhất trong phạm vi đề án. Các đại biểu được mời dự họp phát biểu đánh giá, nhận xét về đề án. Thời gian một lần phát biểu không quá 5 phút.

c) Cơ quan trình phát biểu ý kiến tiếp thu và giải trình những điểm chưa nhất trí, những câu hỏi của các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện và các đại biểu dự họp.

d) Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách khối (có nội dung được phân công trình) kết luận và lấy ý kiến biểu quyết của Uỷ ban nhân dân huyện (nếu xét thấy cần thiết).

đ) Chủ tọa phát biểu kết thúc phiên họp.

Điều 26. Biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện tổ chức việc ghi biên bản phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

         2. Biên bản phải ghi đầy đủ các ý kiến phát biểu của từng thành viên dự họp và diễn biến của phiên họp, ý kiến kết luận của người chủ trì thảo luận và của chủ tọa cuộc họp, các kết quả biểu quyết (nếu có).

         3. Biên bản phiên họp cùng với các tài liệu của phiên họp được lưu vào hồ sơ Nhà nước và được bảo quản theo chế độ bảo mật.

Điều 27. Công bố kết quả phiên họp Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Chậm nhất là 03 ngày làm việc, sau khi phiên họp kết thúc, Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện phải chỉ đạo hoàn chỉnh dự thảo thông báo kết luận, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện duyệt thông qua nội dung trước khi ban hành và gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn (chậm nhất là 05 ngày) để triển khai thực hiện, đồng thời gửi cho các cơ quan, tổ chức hữu quan và công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng (trừ các nội dung thuộc bí mật Nhà nước).

         2. Việc ban hành các văn bản đã được Uỷ ban nhân dân huyện thông qua tại phiên họp thực hiện theo quy định tại Chương IV Quy chế này.

Điều 28. Họp xử lý công việc thường xuyên của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         1. Họp giao ban hàng tuần: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiến hành họp giao ban định kỳ hàng tuần.

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc triệu tập, thành phần, nội dung, thời gian và chủ trì họp giao ban. Trường hợp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện vắng mặt, uỷ quyền cho Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện thường trực chủ trì thay;

b) Thành phần họp giao ban gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện. Trường hợp cần thiết, có thể gồm Thủ trưởng một số cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn để bàn những vấn đề có liên quan;

c) Trình tự và nội dung họp giao ban: Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện báo cáo những công việc chính đã xử lý trong tuần; những công việc tồn ®äng, mới phát sinh cần xin ý kiến Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và dự kiến chương trình công tác tuần sau. Đại biểu dự họp phát biểu ý kiến, đề xuất biện pháp xử lý thuộc thẩm quyền. Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì phát biểu kết luận họp giao ban.

           2. Họp xử lý các công việc phức tạp, đột xuất, cấp bách:

a) Theo ý kiến chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm gửi giấy mời, tài liệu liên quan đến các đại biểu, chuẩn bị các điều kiện phục vụ cuộc họp; ra thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chủ trì cuộc họp hoặc phối hợp với cơ quan chủ trì đề án hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định;

b) Đại biểu được mời dự họp có trách nhiệm tham gia đúng thành phần, đúng thời gian và chuẩn bị ý kiến về công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp;

c) Cơ quan chủ trì công việc được đưa ra thảo luận tại cuộc họp có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ tài liệu, ý kiến giải trình; phối hợp với Văn phòng HĐND&UBND huyện dự thảo thông báo ý kiến kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tại cuộc họp hoặc hoàn chỉnh văn bản, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định;

Điều 29. Tổ chức họp, hội nghị của cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

           1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về việc tổ chức họp, hội nghị để triển khai hoặc tổng kết công tác, thảo luận chuyên môn, tập huấn nghiệp vụ trong lĩnh vực quản lý của cấp mình. Tất cả các cuộc họp, hội nghị phải được tổ chức ngắn gọn, đúng thành phần; bảo đảm thiết thực, tiết kiệm và hiệu quả.

           2. Cuộc họp, hội nghị do cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức có mời lãnh đạo của nhiều cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn dự, phải báo cáo xin ý kiến và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức cuộc họp.

Điều 30. Hội nghị chuyên đề.

         1. Hội nghị chuyên đề được tổ chức để triển khai hoặc sơ kết, tổng kết việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, tỉnh; các quyết định, chỉ thị, cơ chế, chính sách của Uỷ ban nhân dân huyện hoặc các công việc quan trọng trong chỉ đạo điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

         2. Trình tự tổ chức hội nghị:

a) Căn cứ chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc đề xuất của cơ quan chuyên môn, Văn phòng HĐND&UBND huyện trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định nội dung, thành phần, thời gian và địa điểm tổ chức hội nghị;

b) Cơ quan chuyên môn và các cơ quan liên quan chuẩn bị các báo cáo tại hội nghị theo phân công của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện như chuẩn bị các đề án trình Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Tại hội nghị, đơn vị chủ trì đề án chỉ trình bày báo cáo tóm tắt đề án và những vấn đề cần thảo luận;

d) Đại biểu tham dự họp đúng thành phần và có trách nhiệm phát biểu ý kiến về những vấn đề liên quan;

đ) Theo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, Văn phòng HĐND&UBND huyện hoặc cơ quan chủ trì nội dung chính hoàn chỉnh dự thảo các văn bản liên quan, trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định việc ban hành.

Điều 31. Tiếp khách của Uỷ ban nhân dân huyện.

           1. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp xã giao, gặp mặt các đoàn đại biểu, khách đến thăm, làm việc tại địa phương khi:

a) Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp mời hoặc theo chỉ đạo của cấp trên.

b) Tiếp khách theo đề nghị của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, c¬ quan thuéc Uû ban nh©n d©n huyÖn, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp huyện.

c) Tiếp theo đề nghị của khách.

           2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, người đứng đầu các cơ quan, đoàn thể cấp huyện khi có nhu cầu đề nghị Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tiếp khách phải có công văn đề nghị gửi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện ít nhất 02 ngày làm việc, trước ngày dự kiến tiếp; công văn nêu rõ nội dung, hình thức cuộc tiếp, số lượng khách, thời gian và địa điểm tiếp và kèm theo các hồ sơ cần thiết về: nội dung, thời gian, thành phần, hoạt động của khách tại địa bàn huyện và các đề xuất, kiến nghị. Cơ quan chủ trì mời phải phối hợp với Văn phòng HĐND và UBND huyện chuẩn bị nội dung buổi tiếp và tổ chức buổi tiếp đạt kết quả tốt.

           3. Văn phòng HĐND&UBND huyện có nhiệm vụ:

a) Trình Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về đề nghị tiếp khách của các cơ quan, đơn vị; thông báo kịp thời ý kiến của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện cho các cơ quan liên quan biết, đồng thời đưa vào lịch công tác tuần của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, khi được Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đồng ý;

b) Phối hợp với các cơ quan liên quan chuẩn bị nội dung cuộc tiếp. Trường hợp cần thiết, theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, đề nghị các cơ quan liên quan chuẩn bị một số nội dung cụ thể của cuộc tiếp;

Điều 32. Đi công tác.

           1. Đi công tác cơ sở:

a) Theo chỉ đạo của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và đề nghị của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Văn phòng HĐND và UBND huyện lập chương trình của Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đến làm việc với lãnh đạo các xã, thị trấn để kiểm tra tình hình thực hiện các chính sách, pháp luật của Nhà nước, việc chỉ đạo của các cơ quan cấp huyện, kịp thời giúp cơ sở khắc phục khó khăn; khảo sát tình hình thực tế, tiếp xúc với nhân dân; nghiên cứu kinh nghiệm, đúc kết mô hình tiên tiến để nhân rộng và uốn nắn các lệch lạc (nếu có).

b) Văn phòng HĐND&UBND huyện phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Huyện uỷ xếp lịch để các đồng chí lãnh đạo của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện và Uỷ ban nhân dân huyện đến làm việc tại các xã, thị trấn; phối hợp với các cơ quan chuyên môn có liên quan và Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn chuẩn bị chương trình làm việc của Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện với địa phương và trình Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định nội dung, thời gian và thành phần Đoàn công tác.

c) Nội dung làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện liên quan đến cơ quan nào thì Văn phòng HĐND&UBND huyện thông báo cho cơ quan đó chuẩn bị trước nội dung theo yêu cầu của cuộc họp; thông báo cho địa phương ít nhất là 02 ngày trước khi Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đến làm việc (trừ trường hợp đột xuất).

d) Sau chuyến công tác, Văn phòng HĐND&UBND huyện tham mưu ban hành thông báo kết luận của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời tổ chức theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các công việc nêu trong thông báo.

đ) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện dành thời gian đi kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất tại cơ sở để khảo sát thực tế, nghiên cứu tổng kết các mô hình tiên tiến, gặp gỡ, lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của nhân dân, trực tiếp giải quyết những vấn đề phát sinh thuộc thẩm quyền và đề xuất những công việc vượt thẩm quyền với Uỷ ban nhân dân huyện.

e) Khi các địa phương gặp thiên tai, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ gây thiệt hại nặng về người và tài sản, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chỉ đạo cho các ngành, xã - thị trấn tổ chức khắc phục hậu quả, khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân; trực tiếp hoặc phân công Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tới hiện trường thăm hỏi và chỉ đạo công việc khắc phục hậu quả hoặc thành lập Đoàn công tác do một Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện hoặc một Thủ trưởng ngành chuyên môn làm Trưởng đoàn đến chỉ đạo công tác khắc phục hậu quả thiệt hại.

           2. Đi công tác ngoài huyện:

a) Theo yêu cầu công tác của địa phương hoặc theo lời mời của sở, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện đi công tác ngoài huyện.

b) Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn đi công tác theo sự chỉ đạo hoặc uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, khi về phải kịp thời báo cáo kết quả làm việc với Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách lĩnh vực. Khi đi công tác ngoài huyện hoặc vắng mặt trên ba (03) ngày phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phụ trách; đồng thời, trong thời gian đi vắng phải uỷ quyền cho cấp phó của mình giải quyết công việc thay.

c) Trong thời gian họp Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện không được đi công tác ngoài huyện. Trường hợp đặc biệt phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, nhưng phải thông báo cho Văn phòng HĐND&UBND huyện biết địa chỉ nơi đến công tác để liên hệ khi cần thiết.

Điều 33. Chế độ thông tin, báo cáo.

           1. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện phải thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất của Uỷ ban nhân dân huyện, cơ quan chuyên môn cấp tỉnh;

           2. Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo về ngành, lĩnh vực theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân huyện, Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân huyện.

           3. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm tổng hợp báo cáo kiểm điểm chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện định kỳ (tháng, quý, 6 tháng và năm), báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và các báo cáo đột xuất gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh, Thường trực Huyện uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện; đồng thời gửi các thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

           4. Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện có trách nhiệm cung cấp thông tin về tình hình hoạt động của Uỷ ban nhân dân huyện, tình hình kinh tế - xã hội của địa phương cho các đoàn thể nhân dân cùng cấp, cơ quan thông tin đại chúng để thông tin cho nhân dân.

Chương VI

TIẾP DÂN, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO

Điều 34. Trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           1. Chỉ đạo Chánh Thanh tra huyện, Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện công tác thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo đúng quy định của pháp luật.

           2. Phối hợp chặt chẽ với Thường trực Huyện uỷ, Thường trực Hội đồng nhân dân huyện, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phải có lịch tiếp dân, mỗi tháng dành ít nhất hai (02) ngày cho việc tiếp dân, cụ thể là vào các ngày 10 và ngày 20 hàng tháng.

           3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

4. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh nếu để xảy ra tình trạng khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, vượt cấp tại địa phương.

Điều 35. Trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn.

         1. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra các cơ quan, đơn vị, địa phương thực hiện các văn bản và chỉ đạo của cơ quan hành chính Nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân huyện; chỉ đạo khắc phục, sửa chữa kịp thời những vi phạm phát sinh thuộc quyền quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương mình phụ trách.

           2. Tổ chức tiếp công dân theo đúng quy định tại Luật Khiếu nại, tố cáo và các quy định của pháp luật hiện hành. Căn cứ tình hình cụ thể, bố trí thời gian trực tiếp tiếp công dân định kỳ ít nhất một buổi trong tháng; bố trí cán bộ tiếp dân có đủ năng lực và phẩm chất hoàn thành tốt nhiệm vụ; bố trí địa điểm tiếp công dân phải thuận tiện, khang trang, lịch sự, bảo đảm các điều kiện vật chất cần thiết để công dân đến trình bày khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được dễ dàng, thuận lợi.

           3. Thực hiện quyền kiến nghị; ra quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; đồng thời chịu trách nhiệm trước pháp luật và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện về những quyết định, kết luận giải quyết khiếu nại, tố cáo đó.

4. Giải quyết các vụ việc thanh tra, kiểm tra, các đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân thuộc thẩm quyền và các vụ việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trực tiếp giao hoặc do các cơ quan của Đảng, Nhà nước (cấp trên), Thanh tra huyện chuyển đến theo đúng quy định của pháp luật.

         5. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc và triệt để các ý kiến chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và các kết luận, kiến nghị thanh tra của cấp có thẩm quyền; báo cáo kết quả với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và Chánh Thanh tra huyện.

           6. Chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi có những khuyết điểm về quản lý và để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí, gây thiệt hại lớn, những vụ việc khiếu kiện tồn đọng kéo dài, gay gắt, đông người, vượt cấp thuộc phạm vi quản lý của mình.

Điều 36. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra huyện.

           1. Phối hợp với Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện tham mưu cho Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức, chỉ đạo hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           2. Chủ trì, phối hợp với Văn phòng HĐND&UBND huyện và các cơ quan liên quan, xây dựng lịch tiếp dân của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; tổ chức việc tiếp nhận, phân loại và đề xuất phương án giải quyết, trả lời đơn thư, kiến nghị của công dân gửi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

           3. Giải quyết khiếu nại, tố cáo theo thẩm quyền hoặc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện uỷ quyền theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

           4. Tổ chức hướng dẫn, đôn đốc các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn thực hiện nhiệm vụ tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

         5. Thực hiện báo cáo định kỳ, đột xuất về kết quả hoạt động thanh tra, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo theo chế độ quy định hoặc yêu cầu của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và thanh tra cấp tỉnh.

Điều 37. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng HĐND&UBND huyện.

         1. Phối hợp với Thanh tra huyện:

a) Tổ chức tiếp nhận, phân loại đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân gửi đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện; chuyển cho cơ quan có thẩm quyền xử lý hoặc báo cáo Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện xem xét cho ý kiến chỉ đạo, giao cho các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn giải quyết.

b) Bố trí phòng làm việc, nơi đón tiếp công dân đảm bảo thuận lợi, dễ dàng.

           2. Phối hợp Thanh tra huyện đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn báo cáo kết quả giải quyết các vụ việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao và các quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện đã có hiệu lực pháp luật nhưng chưa được thực hiện. Trong trường hợp nhận thấy quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật, nhưng trái với pháp luật hoặc phát hiện những tình tiết mới làm cho quyết định đó không còn đúng pháp luật nữa thì trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao cho cơ quan chức năng xem xét lại theo đúng thẩm quyền, báo cáo kết quả với Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trong thời hạn 30 ngày.

           3. Thừa uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện trả lời cho các đương sự có đơn thư trong những trường hợp cần thiết theo uỷ quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

Điều 38. Sửa đổi Quy chế làm việc

Trong quá trình thực hiện Quy chế này, nếu phát hiện có mâu thuẫn, vướng mắc, chưa phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành, các cơ quan, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn phản ánh kịp thời với Uỷ ban nhân dân huyện. Văn phòng HĐND&UBND huyện tổng hợp báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

                                                                                         TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

                                                                                             CHỦ TỊCH

                                                                                       Phạm Quang Vinh

I. Về kinh tế

          Tổng giá trị sản xuất ư­ớc thực hiện 1.035.768 triệu đồng (giá CĐ 2010), đạt 52% kế hoạch, tăng 14,1% so cùng kỳ năm 2015, trong đó:

          - Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản ư­ớc thực hiện 301.560 triệu đồng, đạt 47,8% so kế hoạch, tăng 9,8% so cùng kỳ.

          - Công nghiệp và xây dựng 252.528 triệu đồng, đạt 50,8% kế hoạch, tăng 13,5% so cùng kỳ.

          - Dịch vụ thực hiện 481.680 triệu đồng, đạt 55,8% so kế hoạch, tăng 17,4% so cùng kỳ.

- Tốc độ tăng trưởng tổng giá trị sản xuất 14,1%, trong đó nông lâm nghiệp thuỷ sản tăng 9,8%, công nghiệp xây dựng tăng 13,5%, dịch vụ tăng 17,4%.

          - Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 16,7 triệu đồng/ngư­ời, đạt 51,8% kế hoạch, tăng 12,2% so cùng kỳ.

1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản

a) Sản xuất nông nghiệp:

- Trồng trọt: Tổng diện tích gieo trồng cây hàng năm vụ chiêm xuân 5.034,8 ha vượt 10,3% so kế hoạch, bằng 103,9% so với cùng kỳ; trong đó: Cây lúa 1.517,1 ha đạt 102,6% so với kế hoạch, bằng 97,2% so cùng kỳ; cây ngô 1.165,6 ha đạt 100% so với kế hoạch, bằng 100% so với cùng kỳ; cây lạc 267,7 ha đạt 73,2% so với kế hoạch, bằng 72% so với cùng kỳ; rau các loại 841,2 ha đạt 160,5% so với kế hoạch, bằng 155,9% so với cùng kỳ. Tổng sản lượng lương thực có hạt vụ Chiêm xuân ước đạt 15.729 tấn, đạt 105,9% kế hoạch, bằng 96,8% so cùng kỳ. Trong đó: Sản lượng lúa đạt 9.027 tấn, đạt 108,2% kế hoạch, bằng 96,9% so cùng kỳ, năng xuất lúa bình quân đạt 59,5 tạ/ha; Sản lượng ngô đạt 6.702 tấn, đạt 102,9% kế hoạch, bằng 96,6% so cùng kỳ, năng xuất ngô bình quân đạt 57,5 tạ/ha .

Rét đậm, rét hại cuối tháng 01/2016 đã làm thiệt hại 15,8 tấn mạ xuân, 367 ha lúa phải gieo, cấy lại, 93 ha ngô và rau mầu các loại phải trồng lại. Vào cuối vụ Xuân, mưa lớn đã làm 158 ha lúa, ngô ngập úng cục bộ, nhiều diện tích ngô tỷ lệ kết hạt thấp, làm giảm năng suất.

- Chăn nuôi: Được duy trì ổn định, tổng đàn trâu 6.000 con, đạt 105,8% so với kế hoạch, đàn bò 5.160 con đạt 101,4% kế hoạch, đàn lợn 50.900 con đạt 98,6% kế hoạch, đàn gia cầm 577.800 con đạt 99,8% kế hoạch, đàn dê 6.670 con đạt 99,8% kế hoạch. 6 tháng đầu năm, đã tiêm và cung ứng 182.633 liều vacxin phòng bệnh cho đàn gia súc, gia cầm. Hoạt động kiểm dịch, kiểm soát giết mổ tại các chợ và các chốt kiểm dịch được duy trì. Triển khai thực hiện ký cam kết chăn nuôi an toàn không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi. Rét đậm, rét hại cuối tháng 01/2016 đã làm 108 con gia súc và 2.230 con gia cầm bị chết rét.

- Thủy sản: Tổng diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản 605 ha đạt 100% kế hoạch, sản lượng thủy sản 303,6 tấn đạt 49,37% kế hoạch, bằng 157,3% so cùng kỳ.

b) Sản xuất lâm nghiệp: Xuân Bính Thân, toàn huyện đã trồng 23.200 cây phân tán các loại, đạt 100,4% so cùng kỳ. Gieo ươm 2 triệu cây giống phục vụ kế hoạch trồng rừng năm 2016; 6 tháng đầu năm, đã trồng mới 800 ha rừng sản xuất, đạt 96,38% kế hoạch. Tỷ lệ che phủ rừng duy trì ở mức 59%. Làm tốt công tác bảo vệ rừng và phòng cháy, chữa cháy rừng.

c) Công tác thủy lợi và phòng chống lũ bão: Thực hiện chiến dịch toàn dân làm thủy lợi đợt I năm 2016; đã đào, đắp kênh mương được 18.914 m3, đạt 110,9% kế hoạch; huy động được 20.339 ngày công, đạt 111% kế hoạch. Thường xuyên kiểm tra các công trình thủy lợi để đưa vào danh mục kế hoạch sửa chữa, nâng cấp; chủ động thực hiện các phương án phòng chống hạn, xây dựng kế hoạch tưới tiêu phục vụ sản xuất. Xây dựng và triển khai kế hoạch công tác phòng chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn; sẵn sàng các phương án phòng chống lũ bão.

d) Kinh tế trang trại và phát triển nông thôn:

- Kinh tế trang trại: Toàn huyện có 65 trang trại đạt tiêu chí theo Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/4/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, tăng 22 trang trại so cùng kỳ, trong đó có 53 trang trại được huyện cấp giấy chứng nhận. Các trang trại hoạt động tương đối hiệu quả, thu nhập bình quân trên 623 triệu đồng/trang trại/năm.

- Xây dựng nông thôn mới: Đến nay huyện có 03 xã đạt 19/19 tiêu chí (Đồng Tâm, Phú Lão, Cố Nghĩa), 02 xã đạt 15 - 18 tiêu chí (Lạc Long đạt 16 tiêu chí, An Bình đạt 15 tiêu chí), 08 xã đạt 10 - 14 tiêu chí (02 xã đạt 14 tiêu chí gồm xã Khoan Dụ, xã Hưng Thi; 01 xã Thanh Nông đạt 13 tiêu chí; 04 xã đạt 12 tiêu chí gồm xã Yên Bồng, xã An Lạc, xã Phú Thành và xã Liên Hòa; 01 xã Đồng Môn đạt 10 tiêu chí). Phong trào xây dựng nông thôn mới được các cấp, các ngành và nhân dân đồng tình

đ) Hoạt động hợp tác xã:  Triển khai kế hoạch tổ chức hội thi mô hình các hợp tác xã kiểu mới. Hướng dẫn chuyển đổi, tổ chức lại hoạt động hợp tác xã theo Luật Hợp tác xã năm 2012. Toàn huyện có 73 hợp tác xã, có 16 hợp tác xã được cấp mới và chuyển đổi theo Luật Hợp tác xã năm 2012.

2. Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, điện lực.

- Về công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ước đạt 132,2 tỷ đồng (Giá CĐ 2010), đạt 51,5% kế hoạch, tăng 10,4% so cùng kỳ. Một số sản phẩm mang lại giá trị chủ yếu: Khai thác đá các loại  62.200 m3, đạt 54,1% kế hoạch; gạch nung 38,2 triệu viên đạt 55,2% kế hoạch; gạch bê tông 12,5 triệu viên đạt 56,6% kế hoạch; chế biến nông sản 50,3 nghìn tấn đạt 64,9%  kế hoạch.

- Về phát triển cụm công nghiệp: Trên địa bàn huyện có 05 cụm công nghiệp với diện tích quy hoạch 151 ha. Đến nay, huyện có 06 nhà đầu tư thuê đất sản xuất kinh doanh trong các cụm công nghiệp với tổng mức đầu tư 82,3 tỷ đồng và tổng diện tích thuê đất trong cụm là 20,72 ha. Tiếp tục thực hiện đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các cụm công nghiệp.

- Về hoạt động điện lực: Sản lượng điện thương phẩm khu vực phục vụ sản xuất kinh doanh và sinh hoạt của nhân dân đạt 20,077 triệu KWh đạt 47,1% kế hoạch năm, số giờ cấp điện 4.195 giờ/4.280 giờ đạt 98,01%, mất điện do sự cố 40 lần tương ứng 78 giờ. Xây dựng mới và sửa chữa 05 công trình điện với trị giá 6 tỷ đồng, trong đó 04 công trình do ngành điện đầu tư, 01 công trình do khách hàng đầu tư.

3. Công tác Tài nguyên và Môi trường, phát triển quỹ đất

          - Công tác quản lý đất đai: Triển khai lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2016 - 2020. Lập kế hoạch sử dụng đất và tổng hợp nhu cầu sử dụng đất các công trình, dự án năm 2016 trình tỉnh phê duyệt. Xây dựng phương án sử dụng đất đối với quỹ đất do các nông, lâm trường trả về cho địa phương quản lý. Công tác giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, đấu giá đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất phục vụ phát triển kinh tế xã hội [1]. Rà soát, điều tra, tổng hợp xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất năm 2016 trên địa bàn; tổng hợp trình tỉnh phê duyệt kế hoạch định giá đất cụ thể năm 2016 phục vụ công tác giải phóng mặt bằng. Giải quyết tranh chấp đất đai vùng giáp ranh giữa huyện Yên Thủy và huyện Lạc Thủy [2].

- Về môi trường, khoáng sản, tài nguyên nước: Tổ chức lễ phát động hưởng ứng “Tuần lễ quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường”, khai trương Dịch vụ công ích về quản lý vệ sinh môi trường đô thị; Thông báo chấp nhận kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường cho 06 của tổ chức, cá nhân. Tăng cường kiểm tra, phát hiện, xử lý kịp thời các hoạt động khai thác khoáng sản trái phép; 6 tháng đầu năm, huyện đã thực hiện 06 đợt kiểm tra hoạt động khoáng sản.

- Về công tác phát triển quỹ đất và giải phóng mặt bằng: 6 tháng đầu năm đã tổ chức thực hiện đấu giá tại các khu 2C xã Cố Nghĩa, khu Bãi Miện thị trấn Chi Nê, Trường Mầm non thôn Đồng Nội, kết quả đã đấu giá được 21 lô với diện tích 3.843m2 với tổng số tiền 4.629 triệu đồng. Thực hiện triển khai công tác giải phóng mặt bằng 15 công trình, dự án, trong đó huyện đã thu hồi 2,05 ha đất để thực hiện 05 công trình, dự án với kinh phí bồi thường 2.831 triệu đồng, 03 dự án trình tỉnh thu hồi 43,ha, với tổng kinh phí bồi thường trình phê duyệt 21.422 triệu  đồng, còn 07 dự án đang được triển khai. Công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng một số dự án trên địa bàn huyện còn gặp khó khăn, vướng mắc do một bộ phận nhân dân chưa chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, còn đòi hỏi trái qui định của Nhà nước về bồi thường giải phóng mặt bằng, đặc biệt là một số trường hợp thuộc diện đền bù dự án gia cố chỉnh trị dòng Sông Bôi đoạn qua xã Lạc Long, Phú Lão.

4. Công tác giao thông vận tải

- Giao thông vận tải: Thường xuyên duy tu bảo dưỡng đảm bảo cho các tuyến đường thông suốt, đi lại thuận tiện. Theo dõi đôn đốc các xã thực hiện tiêu chí 02 nông thôn mới về giao thông. Thực hiện chiến dịch toàn dân làm giao thông nông thôn đợt I năm 2016, kết quả đã duy tu sửa chữa được 312 km đường giao thông nông thôn đạt 100% kế hoạch, phát quang tầm nhìn 242.000 m2 đạt 101,2% kế hoạch, sửa chữa 08 vị trí cầu các loại, tổng ngày công huy động 8.975 công đạt 100,2% kế hoạch.

- An toàn giao thông: Triển khai thực hiện tốt Kế hoạch số 222/KH-BATGT ngày 23/12/2015 của Ban An toàn giao thông tỉnh Hòa Bình về tổ chức phát động năm an toàn giao thông 2016 và mở đợt cao điểm đảm bảo trật tự an toàn giao thông dịp Tết dương lịch, Tết Nguyên đán Bính Thân và Lễ hội xuân 2016. Tăng cường kiểm soát tải trọng phương tiện khi tham gia giao thông. Tổ chức kiểm tra hành lang an toàn giao thông đối với các tuyến đường trên địa bàn; tuyên truyền, giải tỏa hành lang an toàn giao thông đối với các trường hợp vi phạm. 6 tháng đầu năm trên địa bàn  huyện đã xảy ra 08 vụ tai  nạn giao thông đường bộ làm 09 người

chết, 06 người bị thương, tăng 03 vụ so cùng kỳ 2015, tăng 05 người chết so cùng kỳ, tăng 02 người bị thương so cùng kỳ [3].

          5. Quy hoạch kế hoạch, đầu tư xây dựng

          a) Công tác quy hoạch, kế hoạch:  Xây dựng và triển khai thực hiện Quyết định số 2496/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 22/01/2016 của Uỷ ban nhân dân huyện về kế hoạch chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Tăng cường công tác chỉ đạo, đôn đốc các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch giao. Triển khai lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017.

          b) Công tác đầu tư:

          - Đầu tư xây dựng cơ bản: Trên cơ sở cân đối nguồn vốn theo quyết định giao dự toán thu chi ngân sách Nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và các văn bản của trung ương, tỉnh; Ủy ban nhân dân huyện đã thực hiện phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2016 theo đúng quy định. 6 tháng đầu năm 2016 có 18 công trình xây dựng mới và đang làm công tác chuẩn bị đầu tư theo kế hoạch đầu tư trung hạn 2016-2020 do huyện làm chủ đầu tư (trong đó 6 công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách trung ương, tỉnh; 12 công trình đầu tư từ nguồn vốn ngân sách huyện); 16 công trình đầu tư từ nguồn vốn giảm nghèo bền vững; kế hoạch vốn đầu tư 156.978 triệu đồng [4], giá trị giải ngân ước thực hiện 70.538 triệu đồng đạt 45% kế hoạch. Một số công trình trọng điểm đang thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư như: Đường nội thị thị trấn Chi Nê (tuyến số 6, số 7), Hạ tầng du lịch xã Phú Lão, cải tạo nâng cấp tuyến đường từ xã Phú Lão đi xã Liên Hòa, xây dựng cơ sở hạ tầng vùng nuôi trồng thủy sản xã Khoan Dụ và xã Phú Thành.

- Thu hút đầu tư: Tổ chức hội nghị gặp mặt đầu xuân với các doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu năm 2016; kịp thời biểu dương, khen thưởng các doanh nghiệp, doanh nhân có thành tích xuất sắc năm 2015. Toàn huyện có 23 dự án được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng số vốn đăng ký trên 1.109,3 tỷ đồng ( giảm 02 dự án so với cùng kỳ năm 2015 so bị thu hồi giấy chứng nhận đầu tư); Uỷ ban nhân dân tỉnh đã tước Giấy phép khai thác khoáng sản thời hạn 6 tháng 04 dự án trên địa bàn huyện do không chấp hành nộp tiền cấp quyền khai thác khoáng sản. Tiếp tục phối hợp với các sở, ngành của tỉnh trong triển khai thu hút đầu tư các dự án trên địa bàn như: Dự án xây dựng tổ hợp thể thao - văn hoá, vui chơi giải trí, nghĩ dưỡng cao cấp du lịch sinh thái kết hợp nuôi trồng thuỷ sản xã Đồng Tâm, Dự án cáp treo Hương Bình xã Phú Lão, Nhà máy xi măng Xuân Thiện Hoà Bình và các dự án khác

          6. Công tác tài chính, ngân hàng, Kho bạc      

          a) Công tác tài chính: Bám sát dự toán ngân sách Nhà nước trên địa bàn, dự toán thu - chi ngân sách địa phương năm 2016 và các văn bản chỉ đạo của cấp trên, tập trung chỉ đạo các ngành, các xã, thị trấn tăng cường nguồn thu, chống thất thu ngân sách Nhà nước. Thực hiện chi tiêu đúng chế độ chính sách, đúng đối tượng, đảm bảo tiết kiệm hiệu quả, kết quả đạt được cụ thể:

- Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn ước thực hiện 23.826 triệu đồng đạt 56,7% pháp lệnh tỉnh giao, đạt 45,6% so với dự toán huyện giao.

          - Tổng thu ngân sách huyện ước thực hiện 278.956 triệu đồng đạt 70,8% pháp lệnh tỉnh giao, đạt 69,6% dự toán huyện giao.

- Tổng chi ngân sách huyện ước thực hiện 268.239 triệu đồng, đạt 68,1% pháp lệnh tỉnh giao, đạt 67% so với dự toán huyện giao.

b) Hoạt động các ngân hàng: Các ngân hàng đã thực hiện các biện pháp huy động vốn; tập trung cho vay đúng đối tượng, đúng quy định, hạn chế nợ đọng vốn quá hạn; thực hiện chính sách khuyến khích vay vốn trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, học sinh sinh viên và đối tượng chính sách. Các ngân hàng đã  huy động vốn đạt 689.970 triệu đồng, tăng 23,2% so cùng kỳ; trong đó: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 485.000 triệu đồng, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội 204.970 triệu đồng. Tổng dự nợ các ngân hàng 704.970 triệu đồng, trong đó: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn dư nợ 500.000 triệu đồng, Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội dư nợ 204.970 triệu đồng.

c) Kho bạc Nhà nước: Thực hiện tốt công tác quản lý thu - chi ngân sách Nhà nước; đặc biệt trong kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi sự nghiệp có tính chất đầu tư, chi chương trình mục tiêu và mua sắm tài sản đảm bảo đúng chế độ, hạch toán kế toán chính xác, kịp thời; phối hợp chặt chẽ các đơn vị có liên quan trong tổ chức thu ngân sách nhà nước; đã thực hiện kiểm soát các khoản thu 173.719 triệu đồng, bằng 84,8% so cùng kỳ; kiểm soát chi 174.416 triệu đồng, bằng 84,2% so cùng kỳ.

          7. Hoạt động khoa học công nghệ, dịch vụ thương mại

          a) Khoa học công nghệ: Xây dựng và triển khai kế hoạch hoạt động khoa học công nghệ năm 2016, đề xuất nhiệm vụ khoa học công nghệ năm 2017. Triển khai Hội thi sáng tạo kỹ thuật huyện Lạc Thuỷ lần thứ Hai. Triển khai qui trình áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 tại UBND xã Đồng Tâm và TT. Chi Nê.

          b) Dịch vụ thương mại: Tổng giá trị sản xuất ngành dịch vụ ước thực hiện 481.680 triệu đồng, đạt 55,8% so kế hoạch, tăng 17,4% so cùng kỳ. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng Ngày quyền của người tiêu dùng Việt Nam năm 2016. Thực hiện công tác quản lý đầu tư và phát triển chợ. Phối hợp với Trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch tỉnh Hòa bình tổ chức phiên chợ đưa hàng Việt về vùng sâu, vùng xa tại xã An Lạc. Tăng cường công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trên địa bàn, đặc biệt là tăng cường kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm tại điểm du lịch Chùa Tiên trong mùa lễ hội xuân 2016; 6 tháng đầu năm, đã kiểm tra 104 cơ sở, xử lý 64 cơ sở với số tiền phạt 85,650 triệu đồng.

II. Văn hóa xã hội

          1. Công tác giáo dục và đào tạo

          Thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác điều hành và quản lý giáo dục. Quy mô trường lớp tiếp tục được duy trì ổn định; toàn huyện có 51 trường, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên với 575 lớp, 13.589 học sinh. Học sinh hoàn thành chương trình tiểu học đạt tỷ lệ 99,9%, giảm 0,1% so với cùng kỳ; tốt nghiệp trung học cơ sở đạt tỷ lệ 100%. Có 246 học sinh đạt giải cấp tỉnh, tăng 19 học sinh so với năm học 2014-2015, 01 học sinh khu vực, 03 học sinh đạt giải cấp Quốc gia.

           Duy trì 15/15 xã, thị trấn đạt chuẩn phổ cập giáo dục (PCGD) mầm non cho trẻ em 5 tuổi, PCGD tiểu học, xóa mù chữ, PCGD Trung học cơ sở, tiếp tục thực hiện PCGD bậc trung học phổ thông theo kế hoạch. Tỷ lệ học sinh bỏ học là 0,3%, giảm 0,34% so với năm học trước. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học được quan tâm; có 605 phòng học, trong đó có 484 phòng học kiên cố, chiếm 80%, 65 phòng bán kiên cố, chiếm 10,8%. Trong 6 tháng đầu năm 2016 có 02 trường (trường mầm non Đồng Môn, THCS Đồng Tâm) công nhận lại đạt chuẩn quốc gia, tổng số trường đạt chuẩn 26/51 trường, đạt tỷ lệ 50,98% (Mầm non 05 trường, Tiểu học 11 trường, THCS 09 trường, THPT 01 trường), tăng 3,93% so với cùng kỳ.

2. Công tác y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình

          a) Công tác y tế

Công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ cho nhân dân được triển khai hiệu quả. Tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống dịch bệnh cho người dân; duy trì công tác tiêm chủng trên địa bàn; tăng cường công tác giám sát tình hình dịch bệnh trên địa bàn huyện. Trong 6 tháng đầu năm, đã khám bệnh cho  48.002 lượt người, giảm 9,1% so với cùng kỳ; điều trị nội trú cho 5.503 lượt người, tăng 2,8% so với cùng kỳ; điều trị ngoại trú cho 5.207 lượt người, tăng 21,2% so với cùng kỳ. Đạt tỷ lệ bình quân 6,3 bác sỹ/vạn dân, tăng 0,3 bác sỹ/vạn dân so với cùng kỳ, đạt 100% so với kế hoạch. Tổ chức chiến dịch tiêm Vắc xin phòng sởi - Rubella cho đối tượng 16-17 tuổi đạt 97,3%. Toàn huyện có 09/15 xã, thị trấn đạt Bộ tiêu chí Quốc gia về y tế giai đoạn 2 (2011-2020). Triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm” năm 2016. Kiểm tra 70 cơ sở sản xuất, kinh doanh đảm bảo an toàn thực phẩm, trong đó có 47 cơ sở chấp hành tốt, xử phạt cảnh cáo và nhắc nhở 09 cơ sở, xử phạt 14 cơ sở, phạt tiền 22,55 triệu đồng.

 b) Công tác dân số kế hoạch hóa gia đình

Đẩy mạnh tuyên truyền các chính sách, pháp luật về dân số - kế hoạch hóa gia đình, nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe sinh sản. Đã thực hiện 1.394 lượt biện pháp tránh thai, tăng 2,6% so với cùng kỳ. Trong 6 tháng đầu năm, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên ở mức 1,1% bằng cùng kỳ năm 2015. Có 402 ca sinh con, trong đó 30 trường hợp sinh con thứ 3, tăng 01 trường hợp so cùng kỳ 5.

          3. Công tác văn hóa và thông tin, truyền thanh - truyền hình

- Các hoạt động văn hóa, văn nghệ: Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao chào mừng Đại hội Đảng lần thứ XII, mừng Xuân Bính Thân năm 2016 và những thành tựu trong nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của huyện. Tổ chức thành công thi xe tuyên truyền chào mừng bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân huyện các cấp, nhiệm kỳ

 

5 Trong 6 tháng đầu năm 2016 có 30 trường hợp sinh con thứ 3 tại các xã, thị trấn trong đó: Thị trấn Chi Nê 03 trường hợp, thị trấn Thanh Hà 01 trường hợp, Đồng Tâm 02 trường hợp, Cố Nghĩa 03 trường hợp, Phú Lão 02 trường hợp, Phú Thành 03 trường hợp, Thanh Nông 01 trường hợp, Hưng Thi 03 trường hợp, An Bình 05 trường hợp, Liên Hòa 02 trường hợp, Khoan Dụ 02 trường hợp, Yên Bồng 03 trường hợp.

2016-2021; tuyên truyền các hoạt động hướng tới Lễ kỷ niệm 130 năm thành lập tỉnh, 25 năm tái lập tỉnh và lễ hội Chiêng mường lần thứ 2 tỉnh Hòa Bình, năm 2016. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới văn minh, đô thị”. Tham gia Hội thi “Gia đình hạnh phúc” chào mừng kỷ niệm 15 năm ngày gia đình Việt Nam 28/6/2001-28/6/2016 nhằm tôn vinh giá trị văn hóa gia đình Việt Nam. Tham dự các giải thể thao tỉnh năm 2016 đạt 05 Huy chương vàng, 03 Huy chương bạc, 02 Huy chương đồng; tổ chức thành công ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân năm 2016. Tiếp tục duy trìcông tác thư viện để phục vụ độc giả với 4.048 quyển sách, đạt 103,8% so với kế hoạch. Thực hiện tốt trang thông tin điện tử với biên tập và mở rộng dung lượng, các chuyên mục; cung cấp thông tin đưa mức dịch vụ công  trực tuyến lên mức độ 2. Trang thông tin điện tử của huyện đã biên tập, đăng tải 135 tin, bài, trên 260 hình ảnh, đến nay có 1.507.275 lượt người truy cập. Thực hiện các chương trình mục tiêu về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông.

- Về du lịch: Tổ chức thành công lễ khai hội Chùa Tiên, Lễ dâng hương dâng hoa tại Khu di tích lịch sử cách mạng Nhà máy in tiền đồn điền Chi Nê; quản lý tốt các điểm du lịch mùa lễ hội năm 2016. Số khách thăm quan du lịch trên 500.000 lượt khách, giảm 23,07% so với cùng kỳ; riêng khu du lịch Chùa Tiên đã đón trên 300.000 lượt khách, bằng so với cùng kỳ năm 2015. Đề xuất xin chủ trương trùng tu, tôn tạo di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh Chùa An Ninh, xã Yên Bồng.

- Hoạt động bưu chính, viễn thông: Được duy trì phát triển, đáp ứng được nhu cầu tiếp cận thông tin của nhân dân. Số lượng báo chí phát hành 165.421 tờ báo các loại, đạt 100% so với cùng kỳ. Huy động tiền gửi tiết kiệm dịch vụ bưu điện 6 tháng năm 2016 đạt 161 tỷ đồng, tăng 8,1% so cùng kỳ năm trước. Thực hiện chi trả lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp xã hội thường xuyên qua hệ thống bưu điện cho 19.052 đối tượng với kinh phí 56,2 tỷ đồng đạt 99% kế hoạch, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm 2015; chi trả cho các đối tượng bảo trợ xã hội cho 1.112 đối tượng với kinh phí 3,2 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 99,2% tăng 7,8% so với cùng kỳ năm trước.

- Về truyền thanh, truyền hình: Các chương trình truyền thanh, truyền hình đã phản ảnh kịp thời tình hình phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và các hoạt động chỉ đạo, điều hành của huyện, đặc biệt là chào mừng bầu cử Đại biểu Quốc hội khóa XIV và Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, nhiệm kỳ 2016-2021. Trong 6 tháng đầu năm sản xuất trên 200 chương trình phát thanh, truyền hình, tăng 48 chương trình so với cùng kỳ năm 2015, với trên 2.100 tin bài, phóng sự; thời lượng phát sóng trên 22.000 giờ, bằng cùng kỳ năm 2015. Đến nay, huyện có 13/15 xã, thị trấn có trạm phát thanh cơ sở. Đầu tư, nâng cấp trạm phát thanh FM tại 04 xã Đồng Môn, An Lạc, Thanh Nông, An Bình để đảm bảo công tác tuyên truyền, phát thanh trên địa bàn xã.

          4. Công tác lao động, thương binh và xã hội, bảo hiểm xã hội

          - Về lao động, việc làm: Phối hợp với Công ty cổ phần Lạc Thủy trong 6 tháng đầu năm đã mở được 02 lớp dạy may cho với 120 học viên gắn với giải quyết việc làm. Đã giải quyết việc làm cho 550 người lao động. Tăng cường công tác tuyên truyền, tư vấn học nghề, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm cho người lao động.

- Thực hiện các chính sách xã hội: Thực hiện chi trả chế độ chính sách cho đối tượng người có công, thân nhân gia đình liệt sỹ kịp thời, đúng đối tượng; đã thăm hỏi và tặng quà cho 1.276 đối tượng thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ người có công với cách mạng và các gia đình chính sách với tổng số tiền 488,4 triệu đồng. Hỗ trợ 1.646 hộ nghèo ăn Tết với tổng số tiền 493,8 triệu đồng; trao tặng 156 chiếc chăn ấm. Hỗ trợ đột xuất 7,1 tấn gạo cho 710 đối tượng có trong hộ nghèo; cấp tiền truy lĩnh cho 529 đối tượng với tổng số tiền 849,111 triệu đồng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP ngày 21/10/2013 của Chính phủ. Cấp 42.394 thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng người có công, người nghèo, người dân tộc thiểu số, các đối tượng bảo trợ xã hội. Hỗ trợ ngân sách để 100% hộ cận nghèo được cấp thẻ bảo hiểm y tế. Triển khai tháng hành động vì trẻ em năm 2016 với chủ đề “Vì cuộc sống an toàn, phòng, chống tai nạn, thương tích cho trẻ em”. Tổ chức kiểm tra hoạt động Tuần lễ Quốc gia an toàn vệ sinh lao động phòng chống cháy nổ lần thứ 18 năm 2016 tại các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất trên địa bàn huyện.

          - Công tác chữ thập đỏ: Thực hiện cuộc vận động “Mỗi tổ chức cá nhân gắn với một địa chỉ nhân đạo”, phong trào “Tết vì người nghèo và nạn nhân chất độc màu da cam” đã trợ giúp cho 1.510 hộ gia đình với tổng giá trị 650 triệu đồng. Mô hình “Thùng quỹ nhân đạo” tại khu du lịch Chùa tiên xã Phú Lão và Đền Niệm xã Phú Thành được 27,78 triệu đồng giúp đỡ các đối tượng khó khăn trong huyện.

- Công tác bảo hiểm xã hội: Tăng cường thực hiện việc tuyên truyền về Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế. Thực hiện thu nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tự nguyện đạt 41,5 tỷ đồng, đạt 52%  kế hoạch năm, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2015; chi trả bảo hiểm xã hội cho 4.225 đối tượng với kinh phí  59,386 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2015. Số người tham gia bảo hiểm y tế 53.397 người, đạt tỷ lệ 83% dân số, tăng 2% so với cùng kỳ năm 2015.

          5. Công tác dân tộc

          Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, chính sách dân tộc trên địa bàn huyện đảm bảo công khai dân chủ, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định. Phê duyệt danh sách 2.887 hộ nghèo và 10.113 khẩu nghèo vùng đặc biệt khó khăn được hỗ trợ theo Quyết định 102/2009/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ; công nhận 62 người có uy tín trong cộng đồng người dân tộc thiểu số năm 2016 theo Quyết định số 18/2011/QĐ-TTg ngày 18/3/2011 của Thủ tướng Chính phủ; hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán và chuyển đổi ngành nghề theo Quyết định số 755/QĐ-TTg ngày 20/5/2013 của Thủ tướng Chính phủ cho 172 hộ. Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng mới với tổng số 13 công trình theo Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững năm 2016 với tổng kinh phí 8.570 triệu đồng.

III. Xây dựng chính quyền, thanh tra, tư pháp, thi hành án dân sự

1. Công tác xây dựng chính quyền, tôn giáo

- Công tác xây dựng chính quyền: Triển khai công tác cải cách hành chính, xây dựng chính quyền năm 2016 và công bố chỉ số cải cách hành chính năm 2015 của UBND các xã, thị trấn. Tổ chức thành công cuộc bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XIV và Đại biểu Hội nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021. Tiếp tục thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng, quản lý nhà nước về công tác thanh niên, công tác tôn giáo, công tác văn thư, lưu trữ, công tác hội. Triển khai thực hiện công tác đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hàng năm theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP. Thành lập và sắp xếp bộ máy Ban quản lý xây dựng cơ bản huyện, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên. Trong 6 tháng đầu năm, UBND huyện đã bổ nhiệm 8 cán bộ quản lý; bổ nhiệm lại 02 công chức, viên chức lãnh đạo quản lý; biệt phái 02 viên chức; quyết định nghỉ hưu cho 04 công chức, viên chức; xếp lương sau bầu cử cho 10 trưởng hợp; đề nghị Sở Nội vụ thẩm định nâng lương và phụ cấp cho 880 công chức, viên chức; nâng ngạch cho 08 cán bộ, công chức xã, thị trấn. Khen thưởng cho 142 tập thể, 1.304 cá nhân có thành tích xuất sắc với số tiền 284,8 triệu đồng.

- Công tác tôn giáo: Chỉ đạo giải quyết kịp thời các yêu cầu tôn giáo chính đáng của tổ chức, công dân nhằm đảm bảo quyền lợi do tín ngưỡng tôn giáo của người dân. Tuyên truyền, vận động các trường hợp xây dựng nhà Thờ họ trái phép chấp hành theo quy định của pháp luật.

2. Công tác thanh tra, tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng

Đã triển khai và kết thúc 04 cuộc thanh tra kinh tế - xã hội. Qua thanh tra phát hiện sai phạm 108,8 triệu đồng, kiến nghị thu hồi 42,3 triệu đồng, kiến nghị khác 66,5 triệu đồng. Duy trì việc theo dõi, đôn đốc các đơn vị thực hiện Kết luận, Quyết định xử lý sau thanh tra, trong 6 tháng đã thu, nộp vào tài khoản tạm giữ của Thanh tra huyện số tiền 45,974 triệu đồng. Tổ chức 01 hội nghị và phổi hợp tổ chức 02 lớp tuyên truyền pháp luật về khiếu nại, tố cáo cho 240 lượt cán bộ, nhân dân.

Công tác tiếp công dân, xử lý đơn thư, giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo đúng quy định. Trong 6 tháng đầu năm đã tiếp 109 lượt công dân đến đề nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo giảm so với cùng kỳ năm trước 106 lượt, bằng 97,2%; tiếp nhận 78 đơn thư khiếu nại, tố cáo, giảm so với với cùng kỳ năm trước 23 đơn, bằng 29%. Trong đó có 04 vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Chủ tịch UBND huyện; đã giải quyết xong 02 vụ việc khiếu nại, thuộc thẩm quyền, các vụ việc được giải quyết kịp thời đúng trình tự. Thường xuyên kiểm tra, rà soát các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài, hiện trên địa bàn huyện còn tồn 03 vụ việc. Tổ chức thành công hội nghị tổng kết Đề án 1-1133. Tiếp tục triển khai các biện pháp phòng, ngừa tham nhũng.

3. Công tác tư pháp và thi hành án dân sự

a) Công tác tư pháp

Xây dựng và triển khai các chương trình trọng tâm ngành tư pháp năm 2016. Kiểm soát, rà soát quy định thủ tục hành chính; văn bản quy phạm pháp luật; tình hình thi hành pháp luật trên địa bàn. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật xuống cơ sở bằng nhiều hình thức: tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng 260 lượt, tổ chức 37 hội nghị tập trung, 51 hội nghị lồng ghép với 37.326 lượt người tiếp cận thông tin. Tổ chức thành công hội thi " hoà giải viên giỏi huyện Lạc Thuỷ lần thứ IV". Duy trì tốt hoạt động của 21 tủ sách pháp luật tại cơ sở, 05 câu lạc bộ pháp luật ở xã, đã có 280 lượt người khai thác. Trợ giúp pháp lý 151 vụ việc; thực hiện hòa giải thành 26 vụ việc; quản lý tốt công tác hộ tịch, chứng thực: Đã chứng thực cho 10.067 trường hợp, đăng ký hộ tịch cho 1.160 trường hợp.

b) Công tác thi hành án dân sự

Thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự. Số vụ việc thi hành xong là 101/130 vụ việc có điều kiện thi hành, đạt 78%; số tiền thu được là 237,4 triệu đồng, đạt 18% số có điều kiện thi hành.

IV. Công tác an ninh, quốc phòng

          1. Công tác an ninh

Tăng cường lực lượng, triển khai, thực hiện nghiêm Pháp lệnh số 16  của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Nghị định số 36/NĐ- CP của Chính phủ về quản lý, sử dụng vụ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và pháo nhất là trong dịp tết Bính Thân năm 2016. Phối hợp, thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ tại khu vực bắn pháo hoa đêm giao thừa; bảo vệ, đảm bảo tốt công tác an ninh trước, trong và sau bầu cử Đại biểu Quốc hội khoá XIV và Đại biểu Hội nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2016-2021, Lễ hội Chùa Tiên 2016. 6 tháng đầu năm xảy ra 17 vụ vi phạm trật tự xã hội, tăng 01 vụ so với cùng kỳ năm 2015, tệ nạn xã hội 02 vụ. Tiếp tục vận động nhân dân giao nộp 07 khẩu súng tự chế. Nhìn chung, tình hình an ninh chính trị, trật tự xã hội cơ bản ổn định.

2. Công tác quốc phòng

Duy trì nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực sẵn sàng chiến đấu. Ban hành Chỉ thị về nhiệm vụ công tác quốc phòng - quân sự địa phương và tổ chức Lễ ra quân huấn luyện. Thực hiện tốt công tác tuyển quân, tổ chức đăng ký cho 325 công dân đủ 17 tuổi, phúc tra 1.634 nam thanh niên tuổi 18-25 chưa qua phục viên xuất ngũ. Tổ chức huấn luyện cho 36 cán bộ sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, kết quả 06 đồng chí đạt loại giỏi, 25 đồng chí đạt loại khá, 5 đồng trí đạt yêu cầu; 10 đơn vị dân quân tự vệ, kết quả đạt loại khá; 285 đồng chí lực lượng binh chủng, kết quả đạt loại khá. Tổ chức diễn tập chiến đấu phòng thủ xã Đồng Tâm. Tiếp tục thẩm định hồ sơ theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Chính phủ; triển khai thực hiện Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ chính sách đối với dân công hoả tuyến tham gia kháng chiến chống pháp, chống mỹ, chiến tranh bảo vệ tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế.

 Tóm lại: 6 tháng đầu năm 2016 trong bối cảnh kinh tế trong nước còn nhiều khó khăn và thách thức lớn; được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của tỉnh, Huyện uỷ, hoạt động giám sát có hiệu quả của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện đã tích cực chỉ đạo các ngành, đoàn thể, các xã, thị trấn thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất đạt 14,1%, diện tích gieo trồng vượt 10,3% kế hoạch; Công tác vệ sinh môi trường được quan tâm chỉ đạo, nhiều dự án quan trọng đang được triển khai đầu tư góp phần tăng cường kết cấu hạ tầng phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội tại địa phương; chất lượng các hoạt động giáo dục tiếp tục được duy trì và nâng cao; an sinh xã hội được đảm bảo; các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, kỷ niệm các ngày lễ lớn diễn ra sôi nổi; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Đơn thư, khiếu nại của công dân được giải quyết kịp thời.

   Bên cạnh những kết quả đã đạt được, vẫn còn những khó khăn, hạn chế:  Chuyển dịch cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa ứng dụng công nghệ tiên tiến tạo ra giá trị gia tăng cao còn chậm; thu ngân sách Nhà nước đạt thấp so chỉ tiêu Nghị quyết Hội đồng nhân dân huyện giao; việc giải quyết khó khăn cho các nhà đầu tư còn chậm nhất là công tác giải phóng mặt bằng; vẫn còn tình trạng khai thác khoáng sản trái phép. Đầu tư cơ sở vật chất cho xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, đạt chuẩn quốc gia về y tế còn hạn chế; tỷ lệ sinh con thứ 3 tăng cao; công tác phối kết hợp giữa các phòng, ban, ngành, xã, thị trấn trong giải quyết những vấn đề cụ thể còn hạn chế; cải cách hành chính tuy có chuyển biến nhưng chưa đáp ứng yêu cầu; một bộ phận cán bộ, công chức chưa chấp hành tốt kỷ luật kỷ cương hành chính, trách nhiệm công vụ chưa cao; một số xã, ngành việc điều hành còn thiếu sâu sát, thiếu chủ động; công tác tôn giáo quản lý chưa chặt chẽ, vẫn còn tình trạng xây dựng nhà thờ họ trái phép; tai tệ nạn xã hội vẫn còn tiềm ẩn phức tạp là những khó khăn không nhỏ trong công tác chỉ đạo, điều hành để hoàn thành nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng -  an ninh 6 tháng đầu năm 2016.

Phần thứ hai

PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ PHÁT TRIỂN

KINH TẾ - XÃ HỘI NHỮNG THÁNG CUỐI NĂM 2016

 

A. Các chỉ tiêu chủ yếu phấn đấu 6 tháng cuối năm 2016

 

STT Chỉ tiêu Đơn vị  KH 2016 Ước TH 6 tháng 2016 Phấn đấu 6 tháng cuối năm
* Các chỉ tiêu kinh tế      
1 Tốc độ tăng trưởng tổng GTSX % 13,5 14,1 -
- Nông lâm nghiệp % 8,8 9,8 -
- Công nghiệp - xây dựng % 16 13,5 >16
- Dịch vụ % 15,7 17,4 -
2 Cơ cấu kinh tế (GCĐ2010)
  - Nông lâm nghiệp, thuỷ sản % 31,7 29,1
  - Công nghiệp, xây dựng % 25 24,4
  - Dịch vụ % 43,3 46,5
3 Thu nhập bình quân đầu người Tr.đ 32,3 16,9 15,4
4 Tổng vốn đầu tư toàn xã hội Tr.đ 935.000 476.538 458.462
- Ngân sách Nhà nước Tr.đ 295.000

220.538

(Tỉnh CĐT 150.000, huyện CĐT 70.538

74.462
- Thu hút từ các tổ chức, cá nhân Tr.đ 640.000 256.000 384.000
5 Thu ngân sách Nhà nước Tr.đ 52.267 23.826 28.441
6 Thu ngân sách địa phương Tr.đ 400.908 278.956 121.952
7 Chi ngân sách địa phương Tr.đ 400.908 268.239 132.669
8 Tổng diện tích gieo trồng Ha 8.845 5.034,8 3.810,2
9 Sản lượng lương thực có hạt Tấn 30.547 16.267 14.280
10 Diện tích rừng trồng mới Ha 840 800 40
11 Tỉ lệ hộ sử dụng điện % 99 99 99
12 Xây dựng nông thôn mới: Duy trì 03 xã đạt chuẩn NTM,  phấn đấu  mỗi xã đạt thêm từ 1 - 2 TC

Duy trì 03 xã đạt chuẩn NTM, phấn đấu Xã Thanh Nông hoàn thành bộ tiêu chí quốc gia XD NTM 2016

Duy trì 03 xã đạt chuẩn NTM, phấn đấu  mỗi xã đạt thêm từ 1 - 2 TC,

Xã Thanh Nông hoàn thành bộ tiêu chí quốc gia XD NTM 2016

* Các chỉ tiêu xã hội
13 Số trường học đạt chuẩn tăng thêm Trường 3 1 2
14 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên % 1,1 1,1 1,1
15 Số bác sỹ/ 1 vạn dân BS/VD 6,3 6,3 >6,3
16 Tỷ lệ trẻ <5 tuổi SDD thể nhẹ cân % 9,35 - 9,35
17 Tỉ lệ hộ nghèo giảm (tỉnh 22,8%) % Từ 2 - 3% - Từ 2 - 3%
18 Tỷ lệ hộ gia đình văn hoá % 80 - 80
19 Tỉ lệ lao động qua đào tạo % 44,92 25 19,92
20 Tỉ lệ nhân dân tham gia BH y tế % 78 83 -
21 Số xã đạt Bộ tiêu chí quốc gia về y tế tăng thêm 2 - 2
* Các chỉ tiêu môi trường
22 Tỷ lệ che phủ rừng % 57 59 -
23 Tỉ lệ hộ sử dụng NSH hợp vệ sinh % 87 85 >2

 

B. Nhiệm vụ và các giải pháp chủ yếu 6 tháng cuối năm 2016

I. Về phát triển kinh tế

          1. Nông, lâm nghiệp và thuỷ sản

a) Sản xuất nông nghiệp:

- Trồng trọt: Tập trung chỉ đạo sản xuất vụ mùa - hè thu, vụ đông năm 2016, phấn đấu hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu kế hoạch giao. Tiếp tục tăng cường công tác dự báo và phòng trừ sâu bệnh hại lúa và hoa mầu. Đẩy mạnh hoạt động chuyển giao khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp; nhân rộng các mô hình sản xuất có hiệu quả. Chuyển dịch mạnh cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hóa  ứng dụng công nghệ tiên tiến tạo ra giá trị gia tăng cao; Nâng cao hiệu quả hoạt động các câu lạc bộ khuyến nông; tăng cường quản lý chất lượng vật tư nông nghiệp trên địa bàn. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/HU ngày 05/5/2015  của Huyện uỷ về phát triển cây ăn quả đến năm 2020. Triển khai thực hiện tốt Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp và Đề án Cải tạo vườn tạp đến năm 2020.

- Chăn nuôi, thuỷ sản: Chỉ đạo thực hiện tốt công tác chăn nuôi thú y, phấn đấu ổn định và phát triển đầu đàn gia súc gia cầm; triển khai kế hoạch phòng trừ dịch bệnh gia súc, gia cầm vụ hè thu, vụ đông 2016; tiếp tục duy trì hoạt động các chốt kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ gia súc, gia cầm. Tiếp tục triển khai Nghị quyết số 14/2015/NQ-HĐND ngày 18/12/2015 về phát triển khai thác và nuôi trồng thuỷ sản huyện Lạc Thuỷ giai đoạn 2015 - 2020.

b) Lâm nghiệp: Tiếp tục triển khai công tác trồng rừng năm 2016 kịp thời vụ, phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu theo kế hoạch. Tăng cường quản lý bảo vệ rừng, phòng cháy chữa cháy rừng trong mùa khô hanh; tiếp tục kiểm soát chặt chẽ các hoạt động khai thác, vận chuyển lâm sản trên địa bàn và hoạt động kinh doanh, gây nuôi động vật hoang dã.

          c) Thuỷ lợi: Tăng cường kiểm tra, bảo vệ, duy tu, sửa chữa các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất; bảo đảm an toàn hồ đập khi lũ bão xảy ra. Quản lý chặt chẽ nguồn nước; thực hiện tưới tiêu phục vụ sản xuất theo kế hoạch. Thực hiện tốt chiến dịch toàn dân làm thuỷ lợi đợt II. Theo dõi chặt chẽ diễn biến thời tiết, đảm bảo sẵn sang phương án phòng chống khi có lũ bão xảy ra; Rà soát, quản lý, bảo dưỡng, các trang thiết bị, xuồng cứu hộ phục vụ phòng chống lụt bão và tìm kiếm cứu nạn.

d) Xây dựng nông thôn mới: Chủ động bố trí nguồn lực từ ngân sách địa phương và tăng cường huy động, lồng ghép các nguồn lực trên địa bàn huyện trong xây dựng nông thôn mới, trong đó lựa chọn các nội dung tác động trực tiếp đến sản xuất, đời sống của nhân dân, xây dựng nông thôn mới theo hướng hiện đại, văn minh; phấn đấu xã Thanh Nông đạt chuẩn nông thôn mới năm 2016.

          đ) Kinh tế trang trại và hợp tác xã: Đẩy mạnh thực hiện cơ chế chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế trang trại; nhân rộng các mô hình kinh tế trang trại mang lại hiệu quả kinh tế cao. Tổ chức thành công hội thi mô hình các hợp tác xã kiểu mới. Chỉ đạo các hợp tác xã sau khi chuyển đổi đi vào hoạt động có hiệu quả.

          2. Sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, điện lực

Đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt tốc độ tăng trưởng cao, ưu tiên và khuyến khích phát triển ngành công nghiệp mũi nhọn có lợi thế về tài nguyên như: Sản xuất vật liệu xây dựng, sản xuất gạch không nung, chế biến nông, lâm sản... Phát triển các làng nghề có thế mạnh của địa phương đặc biệt làng nghề chế tác đá cảnh đã được tỉnh công nhận. Tập trung đầu tư hạ tầng và thu hút các nhà đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện.

Điện lực: Tiếp tục tăng cường công tác tuyên truyền việc thực hiện tiết kiệm điện và sử dụng điện hợp lý; nâng cao chất lượng vận hành lưới điện, đảm bảo an toàn trong vận hành, giảm sự cố, ổn định nguồn điện phục vụ sản xuất và sinh hoạt của nhân dân; tăng cường các biện pháp giảm tổn thất điện năng, phấn đấu đảm bảo số giờ cấp điện theo kế hoạch.

          3. Công tác quản lý Tài nguyên và môi trư­ờng, phát triển quỹ đất

- Quản lý Tài nguyên và Môi trường: Lập hồ sơ trình Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất đối với diện tích do các nông, lâm trường không có nhu cầu sử dụng trả về cho huyện. Tiếp tục đo đạc, thẩm duyệt thu hồi đất phục vụ giải phóng mặt bằng các công trình, dự án. Tập trung giải quyết dứt điểm việc tranh chấp đất đai. Rà soát các trường hợp nợ đọng tiền sử dụng đất, đôn đốc thu nợ. Tiếp tục tăng cường đấu giá đất tại các khu đấu giá để tăng thu ngân sách. Tăng cường quản lý tài nguyên khoáng sản, bảo vệ môi trường trên địa bàn. Giám sát công tác đảm bảo vệ sinh môi trường của Công ty TNHH MTV Sông Hồng.

- Phát triển quỹ đất: Tiếp tục tuyên truyền và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất tại các khu 2C xã Cố Nghĩa, Khu Bãi Miện, khu 7,8 thị trấn Chi Nê, Trường Mầm Non Hoa Hồng, Trụ sở UBND xã Lạc Long (cũ). Tập trung đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện quyết liệt nhằm sớm có mặt bằng bàn giao cho các công trình, dự án. Tích tực tuyên truyền, vận động nhân dân tạo sự đồng thuận trong GPMB, chủ trương ứng trước mặt bằng và phong trào hiến đất cho các công trình phục vụ xây dựng nông thôn mới. Đối với các tổ chức, cá nhân cố tình không bàn giao mặt bằng, đòi hỏi ngoài chế độ chính sách đền bù của Nhà nước cần thực hiện tốt các biện pháp nhằm đảm bảo tiến độ thực hiện dự án.

           4. Công tác giao thông vận tải

          Về giao thông vận tải: Triển khai thực hiện tốt chiến dịch toàn dân tham gia làm giao thông nông thôn đợt II năm 2016. Tăng cường kiểm tra, duy tu, sửa chữa các tuyến đường, đảm bảo giao thông thông suốt trên địa bàn. Tiếp tục phối hợp tốt với các đơn vị trong việc kiểm tra chấp hành các quy định về hành lang giao thông. Tăng cường quản lý bến xe, xe khách chạy đúng luồng, đúng tuyến theo quy định.  

An toàn giao thông: Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện các giải pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông, làm giảm tai nạn giao thông, đặc biệt trong các dịp lễ, mùa mưa bão. Tăng cường chỉ đạo các ngành tổ chức tuần tra, kiểm soát các tuyến đường bộ, đường thuỷ nội địa nhằm kiểm soát tải trọng phương tiện khi tham gia giao thông và ngăn ngừa, hạn chế tai nạn giao thông trên địa bàn.

5. Công tác kế hoạch, đầu tư xây dựng, giải phóng mặt bằng

- Công tác kế hoạch: Đôn đốc các ngành, các xã thị trấn thực hiện Quyết định số 2496/QĐ-UBND ngày 25/12/2015 Ủy ban nhân dân huyện về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016; Quyết định số 47/QĐ-UBND ngày 22/01/2016 của Uỷ ban nhân dân huyện về kế hoạch chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách nhà nước năm 2016. Hoàn thành xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2017. 

- Đầu tư xây dựng cơ bản, thu hút đầu tư: Tập trung xử lý vướng mắc trong công tác giải phóng mặt bằng, đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình, dự án sử dụng ngân sách Nhà nước. Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý vốn ngân sách Nhà nước, vốn Trái phiếu Chính phủ theo Luật Đầu tư công. Đẩy mạnh công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư; tăng cường kiểm tra, giám sát nâng cao chất lượng, hiệu quả các công trình, dự án trên địa bàn.

Tiếp tục phối hợp theo dõi, đôn đốc các nhà đầu tư triển khai thực hiện các dự án đã được cấp giấy chứng nhận đầu tư. Thực hiện rà soát, kiến nghị với tỉnh xử lý kịp thời các dự án đã đăng ký nhưng chậm triển khai hoặc quá thời hạn, không triển khai. Tập trung giải quyết khó khăn vướng mắc, tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp đã và đang thực hiện đầu tư trên địa bàn. Đặc biệt tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và tuyên truyền vận động kêu gọi thu hút đầu tư vào các cụm công nghiệp. 

6. Công tác tài chính, ngân hàng, kho bạc

a) Công tác tài chính: Phấn thu ngân sách nhà nước đạt và vượt kế hoạch Hội đồng nhân dân huyện giao Thực hiện các biện pháp tăng cường nguồn thu, chống thất thu ngân sách Nhà nước; chỉ đạo các ngành, các xã thị trấn tiếp tục rà soát các khoản thu, tập trung vào các lĩnh vực công thương nghiệp, kinh doanh vận tải, thu tiền sử dụng đất, phí và lệ phí; đẩy nhanh tiến độ các dự án đấu giá, cấp quyền sử dụng đất nhằm tạo nguồn chi đầu tư phát triển. Triển khai rà soát các khoản chi, chủ động điều hành ngân sách, đảm bảo chế độ chính sách cho con người và các nhiệm vụ cấp thiết của địa phương; thực hiện các nhiệm vụ chi đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tổ chức thực hiện Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 03/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường chỉ đạo điều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính - ngân sách nhà nước năm 2016.

          b) Hoạt động các Ngân hàng: Tiếp tục thực hiện các biện pháp nhằm tăng cường huy động vốn của các tổ chức, cá nhân; tích cực giải quyết vốn vay nhằm tập trung nguồn lực cho đầu tư phát triển; ưu tiên vay vốn phát triển các lĩnh vực nông nghiệp nông thôn và các đối tượng chính sách của nhà nước. Tăng cường công tác quản lý hiệu quả vốn vay, gắn cho vay phát triển kinh tế với nâng cao chất lượng các hoạt động tín dụng. 

          c) Kho bạc nhà nước: Tăng cường công tác quản lý ngân sách Nhà nước, thực hiện tốt công tác phối hợp giữa các ngành có liên quan trong hạch toán các khoản thu - chi qua ngân sách; nâng cao chất lượng điều hành ngân quỹ, tăng khả năng thanh toán cho các đối tượng; đảm bảo an toàn tiền và tài sản Nhà nước.

          7. Về Khoa học công nghệ, dịch vụ

          a) Về Khoa học công nghệ: Triển khai các mô hình đề tài khoa học đã được phê duyệt về ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ vào sản xuất và đời sống. Đẩy mạnh kiểm tra, giám sát hoạt động đo lường các cơ sở kinh doanh xăng dầu, khí hoá lỏng.

b) Về dịch vụ: Khuyến khích, tạo điều kiện cho mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư, tạo bước phát triển vượt bậc về dịch vụ, thu hút đầu tư 01 khu thương mại với qui mô 1,5 ha khu mua sắm tại thị trấn Chi Nê. Tăng cường phối hợp liên ngành trong kiểm tra các hoạt động kinh doanh buôn bán nhằm chống buôn lậu, hàng giả, hàng kém chất lượng và gian lận thương mại; thường xuyên nắm bắt tình hình hoạt động các cơ sở kinh doanh thương mại, các chợ trên địa bàn huyện

II. Hoạt động văn hóa - xã hội

1. Công tác giáo dục và đào tạo

Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý và các hoạt động giáo dục; đồng thời thực hiện “3 công khai” trong các cơ sở giáo dục; rà soát, nâng cấp các phòng học tạm. Quan tâm xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Phấn đấu xây dựng 02 trường đạt chuẩn quốc gia. Đẩy mạnh xã hội hoá để huy động tốt các nguồn lực cho giáo dục. Tăng tỷ lệ huy động trẻ đến trường. Chỉ đạo thực hiện tốt tuyển sinh vào lớp đầu cấp và chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới 2016- 2017.

2. Công tác y tế, dân số - kế hoạch hóa gia đình

Tiếp tục nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát phòng chống dịch bệnh, chăm sóc sức khỏe nhân dân. Đẩy mạnh chỉ đạo thực hiện các chương trình mục tiêu y tế Quốc gia. Củng cố, nâng cao năng lực hoạt động của y tế cơ sở và quản lý chặt chẽ các cơ sở hành nghề y dược tư nhân. Quan tâm xây dựng 02 xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế theo Quyết định số 4667/QĐ-BYT ngày 07/11/2014 của Bộ Y tế; đồng thời thực hiện nâng cao tỷ lệ bác sỹ/vạn dân. Tăng cường kiểm tra an toàn vệ sinh thực phẩm tại các cơ sở sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn huyện. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các chính sách về dân số, kế hoạch hóa gia đình. Tăng cường việc vận động nhân dân thực hiện bảo hiểm y tế tự nguyện. Duy trì mức tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%; thực hiện đồng bộ các giải pháp hạn chế tình trạng sinh con thứ 3 và mất cân bằng giới tính.

3. Công tác văn hóa và thông tin, truyền thanh - truyền hình

Tăng cường đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ tuyên truyền, kỷ niệm các ngày lễ lớn của đất nước và các nhiệm vụ chính trị của địa phương; góp phần xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, đẩy lùi tệ nạn xã hội, nâng cao dân trí, xóa đói, giảm nghèo là động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới văn minh, đô thị”. Tiếp tục thực hiện Nghị quyết  của Hội đồng nhân dân huyện về phát triển du lịch huyện Lạc Thủy giai đoạn 2015-2020 tầm nhìn đến năm 2030. Tiếp tục nâng cao chất lượng và đảm bảo các hoạt động bưu chính, viễn thông; thực hiện các chương trình mục tiêu về phát triển ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông. Tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị nhằm nâng cao chất lượng phát thanh, truyền thanh, truyền hình, đa dạng hoá các hình thức cung cấp thông tin.

4. Công tác lao động, thương binh và xã hội

Tổ chức các hoạt động nhân kỷ niệm 69 năm ngày thương binh liệt sỹ 27/7/1947-27/7/2016. Tiếp tục thực hiện tốt các chính sách đối đối với người có công, đối tượng bảo trợ xã hội. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, mở rộng đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, ngăn chặn tình trạng nợ bảo hiểm xã hội. Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về xoá đói giảm nghèo, giải quyết việc làm. Tăng cường công tác đào tạo nghề cho lao động nông thôn, phấn đấu tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt kế hoạch đề ra. Triển khai phong trào hiến máu tình nguyện năm 2016.

5. Công tác dân tộc

Tiếp tục thực hiện tốt các chương trình, chính sách dân tộc trên địa bàn huyện đảm bảo công khai dân chủ, đúng đối tượng, đúng chế độ quy định. Thực hiện chính sách hỗ trợ trực tiếp cho người dân thuộc hộ nghèo ở vùng khó khăn năm 2016 theo Quyết định số 102/QĐ-TTg ngày 07/8/2009 của Thủ tướng Chính phủ. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện công tác quản lý, khai thác, sử dụng và duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng các công trình sau đầu tư nhằm phát huy hiệu quả công trình.

III. Công tác xây dựng chính quyền, hoạt động thanh tra, tư pháp

1. Công tác xây dựng chính quyền, tôn giáo

Tổ chức đánh giá, xếp loại chính quyền cơ sở, đánh giá chỉ số cải cách hành chính cấp huyện, cấp xã năm 2016. Tiếp tục rà soát quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các cơ quan, đơn vị. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng công chức, viên chức cấp huyện năm 2016. Triển khai đề án sáp nhập một số trường học thuộc huyện quản lý. Tiếp tục triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công viên chức; đôn đốc thực hiện đánh giá công chức, viên chức hàng tháng. Tiếp tục nâng cao năng lực, tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức. Đẩy mạnh công tác xây dựng chính quyền, cải cách hành chính, địa giới hành chính; công tác hội, công tác thi đua khen thưởng, văn thư - lưu trữ, công tác thanh niên. Tăng cường quản lý chặt chẽ công tác tôn giáo, tiếp tục vận động các trường hợp xây dựng nhà Thờ họ trái phép nghiêm túc chấp hành theo quy định của pháp luật.

2. Công tác thanh tra, tiếp công dân

Thực hiện đúng quy định về công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng kéo dài. Tăng cường kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng trên địa bàn. Chú trọng công tác thanh tra trách nhiệm thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước trong việc chấp hành pháp luật về  giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng. Hoàn thành các cuộc thanh tra theo kế hoạch.

3. Công tác tư pháp, thi hành án dân sự

Thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật. Tăng cường công tác theo dõi thi hành pháp luật, kiểm soát thủ tục hành chính. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật, trọng tâm 04 bộ luật mới ban hành theo chỉ đạo của UBND tỉnh. Chỉ đạo thực hiện tốt công tác hòa giải, nhiệm vụ chứng thực và quản lý hộ tịch theo quy định. Tăng cường phối hợp với các cơ quan liên quan thực hiện tốt việc quản lý hoạt động thi hành án dân sự; phấn đấu đạt chỉ tiêu kế hoạch tỷ lệ thi hành án năm 2016

IV. Công tác an ninh, quốc phòng

1. Công tác an ninh

Chủ động nắm tình hình và giải quyết dứt điểm những vấn đề liên quan đến an ninh trật tự ở cơ sở, nhất là an ninh nông thôn, an ninh trong đồng bào tôn giáo. Nâng cao chất lượng công tác điều tra các vụ án hình sự theo đúng quy định của pháp luật, không để xảy ra oan sai. Tăng cường phối hợp quản lý, giáo dục các đối tượng đang chấp hành quyết định của Toà án nhân dân, cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại cộng đồng. Đẩy mạnh phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc. Tích cực nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước trong công tác quản lý cư trú, tạm trú tạm vắng, quản lý vũ khí, vật liệu nổ.

2. Công tác quốc phòng

Tiếp tục duy trì nghiêm chế độ trực chỉ huy, trực ban, trực sẵn sàng chiến đấu. Đảm bảo lực lượng, phương tiện cho nhiệm vụ phòng chống lụt bão, cứu hộ, cứu nạn. Tổ chức huấn luyện diễn tập chỉ huy cơ quan một bên một cấp trên địa bàn. Tiếp tục chỉ đạo xét duyệt, thẩm định hồ sơ cho các đối tượng theo Quyết định số 62/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tổ chức chi trả chế độ cho các đối tượng theo Quyết định số 49/2015/QĐ-TTg ngày 14/10/2015 của Thủ tướng Chính phủ về một số chế độ chính sách đối với dân công hoả tuyến tham gia kháng chiến chống pháp, chống mỹ, chiến tranh bảo vệ tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế. Tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện và phòng thủ các xã Khoan Dụ và thị trấn Chi Nê.

Trên đây là báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng 6 tháng đầu năm, nhiệm vụ trọng tâm những tháng cuối năm 2016, Uỷ ban nhân dân huyện trình Hội đồng nhân dân huyện tại kỳ họp thứ nhất, khoá XIX, nhiệm kỳ 2016 - 2021./.


[1] Đã tổ chức bàn giao 12 ha đất tại khu vực K8, thôn Đồng Huống, xã Liên Hòa do Công ty TNHH MTV Sông Bôi trả về cho địa phương quản lý. Trích đo, lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền thẩm định chuyển mục đích sử dụng đất sang đất ở dân cư trên địa bàn xã An Lạc, xã Yên Bồng. Hướng dẫn các thủ tục về giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất cho 06 dự án đầu tư và 01 công trình quốc phòng.

[2] 6 tháng đầu năm, Phòng Tài nguyên và Môi trường đã trực tiếp và phối hợp  giải quyết 13 đơn thư, vụ việc liên quan đến tranh chấp đất đai

[3] 6 tháng đầu năm lực lượng công an giao thông đã phát hiện 691 trường hợp vi phạm, tạm giữ 187 phương tiện, xử phạt 598 trường hợp với số tiền nộp Kho bạc Nhà nước 206,240 triệu đồng.

[4] Vốn đầu tư ngân sách trung ương hỗ trợ có mục tiêu 82.304 triệu đồng, 6 tháng đã giải ngân 12%, vốn đầu tư xây dựng trụ sở làm việc chính quyền cấp xã 950 triệu, vốn đầu tư ngân sách huyện 73.724 triệu đồng; vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững 8.570 triệu đồng

A. CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU.

1.  Chỉ tiêu kinh tế:

- Tổng giá trị sản xuất 418.804 triệu đồng.

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế 14%: Trong đó nông lâm nghiệp, thuỷ sản tăng 8%; công nghiệp - xây dựng 20 %;  dịch vụ 17%.

- Cơ cấu kinh tế: Nông lâm nghiệp, thuỷ sản chiếm 37,5%; công nghiệp - xây dựng 19,9%; dịch vụ 42,6%.

- Tổng diện tích gieo trồng 8.545 ha.

- Sản lượng lương thực  trên 27.000tấn.

- Rừng trồng mới 650 ha, độ che phủ rừng 56%.

- Giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp 31.092 triệu đồng.

-  Thu hút các nguồn vốn đầu tư 400.000 triệu đồng.

Trong đó: + Vốn ngân sách nhà nước đầu tư 100.000 triệu đồng.

+ Các nguồn vốn khác 300.000 triệu đồng.

- Thu nhập đầu người 10 triệu đồng/năm.

- Tổng thu ngân sách  nhà nước trên đia bàn 21.607 triệu đồng.

- Tổng thu ngân sách địa phương 156.033 triệu đồng.

- Tổng chi ngân sách địa phương 156.033 triệu đồng.

2. Chỉ tiêu xã hội.

- Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên ở mức 1,0%.

- Hộ gia đình văn hoá tăng 3,1% trở lên so với năm 2009.

- Giải quyết việc làm 2.100 người trở lên.

- Tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% so năm 2009.

B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP

I. Về kinh tế

1. Sản xuất nông lâm nghiệp.

a) Về trồng trọt: Để thực hiện chỉ tiêu  giá trị nông lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 8% cần chủ trọng phát triển những cây trồng, vật nuôi sau:

Tổng diện tích gieo trồng 8.545 ha gồm diện tích cây lương thực 5.340 ha; trong đó diện tích lúa 3.040 ha, năng suất 51 tạ/ha, sản lượng 15.504 tấn; diện tích ngô 2.300 ha, năng suất 52 ta/ha, sản lượng 11.960 tấn. Tổng sản lượng lương thực 27.464 tấn. Tiếp tục phát triển các cây trồng có giá trị kinh tế hàng hoá như đậu tương, lạc, rau mầu đang có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường.

b) Về chăn nuôi: Nâng cao số lượng, chất lượng đàn gia súc, gia cầm. Đàn trâu

6.700 con, đàn bò 8.970 con, đàn lợn 35.010 con, đàn gia cầm 361.000 con, đàn dê 12.000 con, diện tích nuôi trồng thuỷ sản đạt 600 ha, sản lượng 319 tấn.

c) Lâm nghiệp: Khoanh nuôi bảo vệ rừng 18.500 ha; trồng mới 650 ha, trong đó rừng phòng hộ 50 ha, rừng sản xuất 600 ha, độ che phủ rừng 56%.

Các giải pháp chủ yếu: Vận dụng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển những cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế hàng hoá, đào tạo khuyến nông ở cơ sở, đẩy mạnh tập huấn chuyển giao công nghệ sản xuất tiến bộ tới hộ, thực hiện khảo nghiệm giống lúa mới để đưa vào gieo cấy trên địa bàn, phát triển mạnh kinh tế trang trại, xây dựng và nhân rộng các mô hình trồng trọt và chăn nuôi điển hình thu nhập cao, ổn định. Làm tốt công tác thuỷ lợi, gieo trồng đảm bảo diện tích cây lương thực, sử dụng giống lúa, giống ngô đảm bảo chất lượng. Chuyển diện tích trồng một số cây màu hiệu quả thấp sang trồng những cây có giá trị kinh tế cao, xây dựng cánh đồng đạt tổng thu từ 50 triệu đồng/ha/năm trở lên. Tiếp tục hỗ trợ giống, vật tư phân bón  cho các vùng thực sự khó khăn, khuyến khích sản xuất hè thu, vụ đông. Chủ động phòng chống thiên tai hạn hán, giá rét, lũ lụt, làm tốt công tác bảo vệ thực vật, hạn chế thất thoát trong sản xuất nông nghiệp, đảm bảo an ninh lương thực trên địa bàn huyện.

Tiếp tục thực hiện dự án cam có giá trị kinh tế ở huyện, thâm canh diện tích cây ăn quả và diện tích cây chè hiện có, phát triển cây mía, liên kết liên doanh tìm thị trường tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.

Tận dụng tối đa tiềm năng mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, áp dụng quy trình kỹ thuật tiên tiến để tăng năng suất chất lượng, đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật vùng nuôi trồng thuỷ sản tập trung tại x• Yên Bồng; phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm đảm bảo vệ sinh môi trường, chuẩn bị tốt nguồn giống và cung ứng thuốc thú y, thức ăn gia súc và tiêm phòng; tiếp tục duy trì các chốt kiểm dịch động vật, kiểm soát giết mổ động vật không để lây lan dịch bệnh, bảo vệ môi trường. Có biện pháp quản lý sử dụng đội ngũ khuyến nông viên, thú y viên cơ sở đạt hiệu suất công tác cao hơn.

Tăng cường công tác trồng rừng gắn với chăm sóc, quản lý bảo vệ rừng; tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ l•i suất vay vốn cho các chủ trang trại, khuyến khích doanh nghiệp liên kết với các hộ có đất rừng phát triển trang trại rừng theo hướng nông, lâm kết hợp trồng rừng giá trị kinh tế cao và rừng nguyên liệu, trồng rừng sinh thái, phát huy hiệu quả kinh tể rừng nhằm nâng cao thu nhập cho người lao động.

Huy động các nguồn lực đầu tư sửa chữa, nâng cấp, xây mới các công trình thuỷ lợi, kênh mương, trạm bơm, quản lý điều tiết nguồn nước phục vụ cho sản xuất. Tổ chức thực hiện đạt kết quả các đợt chiến dịch toàn dân tham gia làm thuỷ lợi hàng năm. Chủ động triển khai thực hiện có hiệu quả các phương án phòng chống  thiên tai, giảm thiểu thiệt hại do lũ, b•o gây ra.

2. Sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp

Đẩy mạnh phát triển các ngành hàng, nhóm hàng có thế mạnh về sản xuất vật liệu xây dựng, chế biến nông sản thực phẩm, khai thác khoáng sản, kinh doanh nước sạch, hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải đường thuỷ, đường bộ, ... tổng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp đạt  32.929 triệu đồng năm 2010.

Các giải pháp chủ yếu: Tiếp tục thực hiện đề án phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp huyện giai đoạn 2008-2015; tổ chức các lớp đào tạo nghề cho người lao động bằng các nguồn kinh phí khuyến công quốc gia, kinh phí của huyện và các nguồn vốn khác; thường xuyên kiểm tra, đôn đốc cơ sở hoàn thành tốt kế hoạch, sản xuất đảm bảo an toàn, chất lượng sản phẩm đủ cạnh tranh ra tỉnh ngoài. Huy động các nguồn vốn đền bù giải phóng mặt bằng, thu hút vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp đ• được phê duyệt, vận dụng chính sách ưu đ•i tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục hành chính và mặt bằng để các doanh nghiệp yên tâm đầu tư tại huyện, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người lao động. Phối hợp các ngành chức năng  lập quy hoạch khu công nghiệp Thanh Hà theo đúng tiến độ.

3. Công tác tài nguyên và môi trương.

Tổ chức tuyên truyền Luật đất đai, Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/ 8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư và các văn bản liên quan đến Luật đất đai. Tổ chức kiểm kê đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010. Hoàn chỉnh lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất năm 2010-2015 trình HĐND huyện phê duyệt. Quản lý chặt chẽ và đưa vào sử dụng có hiệu quả các loại quỹ đất. Rà soát cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ  chưa có giấy chứng nhận và hộ có nhu cầu chuyển quyền sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận ở cho các hộ Nông trường Sông Bôi sau khi được UBND tỉnh phê duyệt thu hồi. Giải quyết rứt điểm đơn thư khiếu nại liên quan đất đai của công dân.

Phối hợp với các ngành tiếp tục tuyên truyền Luật bảo vệ môi trường, Luật Khoáng sản. Mua xe ô tô vận chuyển, thu gom rác thải những nơi tập trung đông dân cư, bến xe, chợ trung tâm. Phát động trồng cây xanh trong các cơ quan trường học. Kiểm tra thực hiện quy trình khai thác và bảo vệ môi trường các mỏ khai thác mỏ, khai thác cát sỏi; xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm trong lĩnh vực quản ý đất đai, môi trường, khoáng sản.

4. Công tác giao thông - vận tải, điện lực.

a) Công tác giao thông - vận tải: Thực hiện đạt kết quả các đợt chiến dịch toàn dân làm giao thông nông thôn. Đầu tư cây dựng nâng cấp và mở rộng hệ thống đường giao thông trục huyện, trục xã, thị trấn. Chỉ đạo hoàn thành sớm công trình thoát nước khu vực thị trấn Chi Nê. Tổ chức giao khoán quản lý sửa chữa thường xuyên đường giao thông nông thôn để sử dụng có hiệu quả. Quy hoạch xây dựng bến xe trung tâm huyện và bến xe xã An Bình. Tiếp tục thực hiện tốt Nghị quyết 32/2007/NQ-CP ngày 29/6/2007 của Chính phủ về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông, sử lý kịp thời các trường hợp vi phạm theo luật định.

b) Về điện lực: Cải tạo và nâng cấp các trạm biến áp và phát triển đường dây 0,4 kv đáp ứng phụ tải phục vụ nhu cầu sản xuất của các cụm công nghiệp và sinh hoạt của nhân dân. Vận động nhân dân sử dụng điện an toàn, tiết kiệm. Tiếp nhận 04 xãthuộc dự án năng lượng nông thôn 2 về ngành điện quản lý theo quy định.

5. Công tác quy hoạch, kế hoạch, đầu tư xây dựng cơ bản, thu hút đầu tư và hoạt động của cac Hợp tác xã.

a) Công tác quy hoạch, kế hoạch: Chủ động giao chỉ tiêu thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2010 cho các ngành, Uỷ ban nhân dân các xã, thị trấn. Hoàn thành cắm mốc quy hoạch thị trấn Chi Nê và bàn giao mốc cho UBND thị trấn Chi Nê quản lý bảo vệ. Công bố quy hoạch các điểm dân cư đã được phê duyệt.

b) Công tác quản lý vật liệu xây dựng và quản lý chất lượng công trình: Tiếp tục kiểm tra các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; tăng cường kiểm tra cấp phép xây dựng; Đẩy mạnh các thủ tục chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và quản lý chất lượng các công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

c) Về đầu tư xây dựng cơ bản: Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 30/2008/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, bảo đảm an sinh xãhội; bám sát quy hoạch tổng thể, tranh thủ tối đa các nguồn lực bên ngoài, tăng cường vốn đầu tư nội lực từ cấp quyền sử dụng đất. Đẩy mạnh công tác bồi thường giải phóng mặt bằng công trình trọng điểm Tôn tạo di tích nhà máy in tiền. Đẩy nhanh tiến độ thi công các công trình chuyển tiếp Hạ tầng du lịch, CT 229, các hạng mục thuỷ lợi, trụ sở làm việc các xã, ... không để tình trạng thi công kéo dài gây lãng phí vốn đầu tư của nhà nước.

d) Về thu hút đầu tư: Tăng cường công tác tuyên truyền quảng bá thu hút đầu tư nhằm phát triển kinh tế - xã hội. Phối hợp các nhà đầu tư sớm hoàn chỉnh các thủ tục đầu tư, giải phóng mặt bằng, triển khai các dự án được tỉnh cấp phép đầu tư. Kiểm tra, đôn đốc các nhà đầu tư thực hiện theo đúng Luật đầu tư đảm bảo tiến độ và các hạng mục được cấp phép.

e) Doanh nghiệp và Hợp tác xã: Tiếp tục thực hiện chính sách hỗ trợ lãi suất cho các doanh nghiệp nhằm tăng cường vốn, mở rộng sản xuất. Biểu dương các doanh nhân xuất sắc có nhiều đóng góp trong phát triển kinh tế - xã hội huyện.

Tiếp tục rà soát, đánh giá và đổi mới nâng cao hiệu quả hoạt động của các Hợp tác xã đã chuyển đổi, khuyến khích các HTX hoạt động có hiệu quả. Đào tạo nâng cao năng lực đội  ngũ cán bộ quản lý có đủ trình độ, chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu quản lý HTX.

6. Công tác Tài chính, Ngân hàng, Kho bạc.

a) Công tác Tài chính: Tập trung quản lý các nguồn thu, chống thất thu ngân sách trên các lĩnh vực công thương nghiệp, kinh doanh vận tải, xây dựng, quản lý thu triệt để các loại phí và lệ phí. Kiểm tra, đôn đốc thực hiện công tác uỷ nhiệm một số khoản thu các xã, thị trấn. Tăng thu gắn với thực hành tiết kiệm chống lãng phí chi tiêu hành chính trong các cơ quan, đơn vị, tăng cường vai trò giám sát sử dụng tài chính ngân sách Kho bạc Nhà nước huyện, đảm bảo kinh phí thực hiện chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội và hoạt động thường xuyên của cơ quan Đảng, chính quyền, đoàn thể, chi cho đầu tư phát triển các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh...

b) Ngân hàng: Các ngân hàng tích cực huy động các nguồn vốn tạo nguồn cho vay đầu tư phát triển sản xuất, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, phát triển ngành nghề trong nông nghiệp nông thôn. Thực hiện các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ lãi suất và các chính sách ưu đãi theo quy định. Thường xuyên làm tốt công tác kiểm tra, kiểm soát quản lý sử dụng vốn đúng hướng, đạt hiệu quả, kịp thời thu hồi vốn đến hạn cho Nhà nước.

c) Kho bạc Nhà nước huyện: Tăng cường quản lý thu - chi ngân sách Nhà nước, tập trung kiểm soát chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản, chương trình mục tiêu. Thực hiện tốt công tác kế toán thanh toán, công tác huy động và chi trả công phiếu, trái phiếu kịp thời.

7. Về khoa học công nghệ,  dịch vụ:

a) Công tác khoa học: Tiếp tục  thực hiện đề tài xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008, triển khai các ứng dụng đề tài khoa học công nghệ trong trồng trọt, chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và các lĩnh vực quản lý nhà nước, gắn kết quả ứng dụng với tổ chức triển khai thực hiện ra diện rộng tạo động lực thúc đẩy kinh tế - xã  hội phát triển.

b) Về dịch vụ: Tăng cường xúc tiến thương mại, tiếp tục phát triển hệ thống mạng lưới chợ nông thôn. Quản lý, khai thác các chợ đầu mối nông sản, chợ nông thôn hoạt động có hiệu quả. Thường xuyên kiểm tra, kiểm soát quản lý thị trường, chống gian lận thương mại, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

II. Phát triển Văn hoá - xã hội.

1. Về Giáo dục và đào tạo.

Thực hiện các biện pháp vận động học sinh trong độ tuổi đến nhà trẻ đạt 60%, đến mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở 97% trở lên. Tuyển chọn đảm bảo chất lượng học sinh vào các cấp học, ngành học. Duy trì chất lượng phổ cập giáo dục Trung học cơ sở và tiểu học đúng độ tuổi, tiếp tục thực hiện phổ cập giáo dục trung học phổ thông, phấn đấu năm 2010 có 04 trường đạt chuẩn quốc gia, nâng số trường chuẩn quốc gia toàn huyện lên 17/50 trường.

Giải pháp: ổn định quy mô trường học và lớp học; tranh thủ các nguồn vốn đầu tư cải tạo xây dựng kiên cố trường, lớp học và nhà công vụ cho giáo viên. Xây dựng đội ngũ giáo viên đạt chuẩn về số lượng, chất lượng và cơ cấu giáo viên có trình độ chuyên môn giỏi. Tiếp tục thực hiện áp dụng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, tiểu học và Trung học cơ sở; thực hiện chế độ hỗ trợ học sinh con hộ nghèo đi học; duy trì sỹ số nhất là học sinh Trung học cơ sở, huy động học sinh đến trường. Tiếp tục thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”. Nâng cao chất lượng giáo dục đồng đều giữa các vùng. Củng cố, duy trì và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục Tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục Trung học cơ sở, thực hiện phổ cập giáo dục bậc Trung học phổ thông. Đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, phối hợp nhà trường với gia đình và xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

2. Công tác Y tế, Dân số, kế hoạch hoá gia đình.

a) Công tác y tế: Không để dịch bệnh lớn xảy ra, thực hiện đạt chỉ tiêu chương trình y tế quốc gia, phòng chống dịch bệnh nguy hiểm lây lan, dịch cúm AH1N1. Khám chữa bệnh đạt 1,2 lượt người/năm, tăng tỷ lệ bác sỹ tại các trạm y tế 93,3%, đạt tỷ lệ 5 bác sỹ/1 vạn dân, xây dựng 03 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia năm 2010.

Giải pháp: Tranh thủ các nguồn vốn đầu tư xây dựng các trạm y tế đủ điều kiện về cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, tăng cường trang thiết bị cho các cơ sở khám chữa bệnh. Bố trí bác sỹ về cơ sở; củng cố mạng lưới y tế thôn, xóm; nâng cao chất lượng chuyên môn và tinh thần y đức phục vụ người bệnh của thày thuốc. Thực hiện có hiệu quả các chương trình y tế quốc gia; nâng cao ý thức phòng chống dịch bệnh trong nhân dân, đẩy mạnh phòng chống HIV/AIDS, cúm AH1N1 và các bệnh nguy hiểm dễ lây lan; kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm.

b) Công tác Dân số kế hoạch hoá gia đình:  Vận động 78% trở lên các cặp vợ chồng  trong độ tuổi sinh đẻ thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình. Tỷ lệ dân số tự nhiên ở mức 1%.

Giải pháp: Phối kết hợp tốt các ban, ngành, đoàn thể các tổ chức xã hội và cá nhân tăng cường công tác tuyên truyền vận động tạo sự thay đổi hành vi bền vững về Dân số sức khoẻ sinh sản/kế hoạch hoá gia đình. Tổ chức các đợt chiến dịch truyền thông, chiến dịch chăm sóc sức khoẻ sinh sản, củng cố và phát triển câu lạc bộ dân số ở địa bàn thôn, xóm. Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác dân số từ huyện xuống cơ sở. Đẩy mạnh công tác thi đua khen thưởng nhằm động viên khích lệ phong trào ở cơ sở, hạn chế người sinh con thứ 3 ở các xã, thị trấn.

3. Hoạt động Văn hoá và thông tin, Truyền thanh truyền hình.

a) Hoạt động Văn hoá và thông tin: Phấn đấu 80% hộ gia đình văn hoá, 71% làng văn hoá, 91,6% cơ quan văn hoá, 80% trường học đạt tiêu chuẩn văn hoá, 72% thôn bản có nhà văn hoá. Thường xuyên có 13.000 người tham gia tập thể dục, thể thao thường xuyên; 5.850 người đạt chế độ rèn luyện thể thao, 52 đẳng cấp vận động viên, 42 câu lạc bộ thể thao, 60 hướng dẫn viên. Tham dự 20 giải thi đấu thể thao cấp huyện và cấp tỉnh. Tổ chức từ 2 đến 3 hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng của tỉnh và huyện.

Nâng cao chất lượng hoạt động dịch vụ khách sạn, nhà hàng, xúc tiến thương mại, quản bá du lịch, tổ chức lễ hội hấp dẫn thu hút trên 350.000 lượt khách thăm quan du lịch, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người dân địa phương.

Phát triển hạ tầng bưu chính viễn  hạ tầng bưu chính viễn thông, phát triển nhiều thuê bao đến các xã vùng sâu, vùng xa, dự kiến đạt khoảng trên 21 máy điện thoại/100 dân (cả cố định và di động), đưa Internet  các điểm văn hoá xã trong toàn huyện.

Các giải pháp: Bám sát các nhiệm chính trị tại địa phương, tuyên truyền đại hội Đảng các cấp. Quan tâm phát triển các môn thể thao mới, củng cố các câu lạc bộ, tập huấn kỹ năng chuyên môn cho cơ sở,  tổ chức các giải thi đấu thể thao, hội diễn văn nghệ để tuyển chọn những vận động viên, diễn viên tiêu biểu tham gia các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể thao do tỉnh tổ chức. Tăng cường quản lý các hoạt động kinh doanh văn hoá phẩm. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” góp phần tạo ra môi trường lành mạnh, đẩy lùi tệ nạn xã hội, giúp nhau phát triển kinh tế, xoá đói giảm nghèo, xây dựng đời sống văn hoá mới ở khu dân cư. Tiếp tục tục tranh thủ nguồn của tỉnh xây dựng và cải tạo nhà văn hoá xóm, bản để tổ chức các hoạt động chính trị, văn hoá, thiết thực ở cơ sở. Phối hợp sở Văn hoá thể thao và du lịch cùng các sở, ngành liên quan tổ chức tốt lễ hội Chùa Tiên cấp tỉnh năm 2010.

b) Đài truyền thanh truyền hình: Tăng cường thời lượng phát sóng trên 3 hệ thống phát thanh, truyền thanh và truyền hình đạt trên 36.000 giờ, nâng diện phủ sóng truyền hình đạt 90%, phát thanh 95%. Phấn đấu nhân dân trong huyện được nghe đài 3 cấp: Trung ương, huyện, xã.

Các giải pháp cụ thể: Tăng cường kinh phí đầu tư trang thiết bị, mua sắm máy móc, trang bị cụm loa FM và trạm phát lại truyền hình xã ThanhNông, nhà làm việc Đài truyền thanh truyền hình huyện, kinh phí giải quyết các chế độ cho cán bộ công nhân viên. Nâng cao chất lượng chương trình truyền thanh, truyền hình, xây dựng các tin bài chọn lọc phản ảnh kịp thời những điển hình tiên tiến trong lao động, học tập, tình hình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng, tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật, thực hiện các chương trình khuyến nông lâm, tuyên truyền thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và tuyên truyền đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đến nhân dân các dân tộc trong  huyện.

4. Chính sách xã hội.

a) Về Lao động động thương binh và xã hội: Năm 2010 phấn đấu giảm 1,92% hộ nghèo từ 11,92% xuống còn 10%, giải quyết việc làm 2.100 lao động. Tìm thị trường xuất khẩu lao động có thời hạn tại nước ngoài, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho các hộ gia đình.

Giải pháp: Tiếp tục chỉ đạo các ngành trong huyện phối hợp thực hiện các chính sách an sinh xã hội, giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo; huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, thực hiện các chính sách trợ cước, trợ giá vật tư phân bón, giống cây trồng, vật nuôi, vay vốn ưu đ•i, tập huấn chuyển giao kỹ thuật sản xuất, đào tạo nghề, khám bệnh miễn phí  cho hộ nghèo, vùng đặc biệt khó khăn. Có chính sách hỗ trợ khuyến khích phát triển kinh tế trang trại, giải quyết việc làm cho người lao động. Đẩy mạnh giới thiệu việc làm, tư vấn xuất khẩu lao động. Thực hiện tốt các chính sách xã hội, huy động nguồn lực xây dựng, tôn tạo nghĩa trang, đài tưởng niệm, nhà tình nghĩa. Phối hợp tuyên truyền kiểm tra phòng chống tệ  nạn xã hội, phòng chống cháy nổ, an toàn lao động. Tăng cường bảo vệ và chăm sóc trẻ em, quan tâm chế độ chính sách trẻ em nghèo, trẻ em tàn tật kịp thời.

b) Hoạt động dạy nghề: Tuyên truyền, tư vấn người dân và lao động học nghề; khảo sát nhu cầu thị trường lao động, đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu của người lao động và thị trường lao động. Tiếp tục liên kết  đào tạo nghề, cung cấp nguyên vật liệu, bao tiêu sản phẩm, giới thiệu việc làm cho người lao động.

c) Hội chữ thập đỏ: Tăng cường tuyên truyền phổ biến Luật nhân đạo quốc tế, Luật hoạt động Hội chữ thập đỏ, vận động tham gia ủng hộ, tặng quà các đối tượng đặc biệt khó khăn, nạn nhân chất độc da cam, nâng cao chất lượng hoạt động của các cấp hội để ngày càng hoạt động có hiệu quả.

d) Công tác Bảo hiểm xã hội: Tập trung đôn đốc các đơn vị thu nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm y tế tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp đạt kế hoạch đề ra. Tổ chức chi trả lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng định kỳ, thực hiện tốt chính sách chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, ... đối với người lao động và bệnh nhân hưởng chế độ bảo hiểm theo đúng quy định.

e) Công tác Dân tộc: Tăng cường công tác phối hợp giữa các ngành trong huyện, hướng dẫn UBND các xã quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng phân cấp xã làm chủ đầu tư. Đẩy mạnh công tác quản lý, duy tu, bảo vệ các công trình đã đầu tư để sử  dụng có hiệu quả. Chỉ đạo các ngành phối hợp với các xã giải phóng mặt bằng, đôn đốc nhà thầu thi công đảm bảo chất lượng, đúng tiến độ, thanh toán giải ngân kịp thời; thực hiện các chính sách Dân tộc đảm bảo công khai, đúng đối tượng.

III. Công tác xây dựng chính quyền, hoạt động Thanh tra, Tư pháp.

1. Công tác xây dựng chính quyền.

Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính giai đoạn 2006-2010 và thực hiện đảm bảo lộ trình đề án 30 về đơn giản hoá thủ tục hành chính theo sự chỉ đạo của tỉnh. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức, duy trì hoạt động có hiệu quả các Trung tâm tiếp nhận và trả kết quả, gắn cải cách thủ tục hành chính với thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở. Ra quyết định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng chuyên môn thuộc UBND huyện và ban hành quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân huyện. Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ công chức. Thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với các chức danh theo Nghị định 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ, Nghị định 132/NĐ-CP của Chính phủ về tinh giản biên chế đến năm 2011. Đánh giá, phân loại chính quyền cơ sở vững mạnh. Quản lý tốt hồ sơ, bản đồ và địa giới hành chính theo đúng quy định. Phối hợp các ngành, đoàn thể duy trì hoạt động của các Hội theo pháp luật và Điều lệ Hội.

b) Công tác thi đua khen thưởng: Tiếp tục triển khai Luật thi đua khen thưởng. Xây dựng và triển khai các chỉ tiêu thi đua cho các ngành và các xã, thị trấn; hướng dẫn đăng ký thi đua cho các đơn vị năm 2010. Làm hồ sơ cấp đổi Huân, Huy chương kháng chiến cho các đối tượng có công chống Pháp, chống Mỹ trên địa bàn huyện.

c) Công tác Tôn giáo: Tăng cường quản lý Nhà nước về tôn giáo, giải quyết rứt điểm những vấn đề nổi cộm trong lĩnh vực tôn giáo (thôn Tâm Lâm xã Phú Thành), phối hợp với các ngành, đoàn thể tuyên truyền vận động tín đồ và đồng bào tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật, không để điểm nóng về tôn giáo.

2. Hoạt động Thanh tra, Tư pháp.

a) Hoạt động Thanh tra: Tổ chức các cuộc thanh tra việc quản lý thu - chi ngân sách ở các xã, thị trấn; công tác quản lý sử dụng ngân sách tại các phòng, ban thuộc UBND huyện; thanh tra việc quản lý đầu tư xây dựng một số công trình Ban quản lý dự án kiên cố hoá trường lớp học, xây dựng cơ bản tập trung; thực hiện các nhiệm vụ đột xuất do ngành chỉ đạo. Tăng cường công tác phòng chống tham nhũng. Thực hiện tốt công tác tiếp dân tại công sở; giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng luật định.

Giải pháp: Đẩy mạnh tuyên truyền giáo dục pháp luật làm chuyển biến nhận thức pháp luật trong nhân dân, nâng cao trách nhiệm Thủ trưởng các phòng, ban, ngành, Chủ tịch UBND các xã, thị trấn trong việc tiếp công dân và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tăng cường quản lý Nhà nước về công tác thanh tra, kịp thời phát hiện các sai phạm và sử lý kịp thời.

b) Công tác Tư pháp: Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chương trình kế hoạch hành động cải cách Tư pháp giai đoạn 2006-2010. Nâng cao chất lượng tổ hoà giải, đội ngũ báo cáo viên tuyên truyền viên cấp huyện và cơ sở. Tổ chức các hình thức phổ biến sâu rộng các văn bản pháp luật đến mọi tầng lớp nhân dân. Thực hiện tốt công tác trợ giúp pháp lý, triển khai thực hiện Luật thi hành án dân sự; nâng cao chất lượng công tác hộ tịch và chứng thực tại cơ sở; triển khai thực hiện nhiệm vụ tổng hợp, theo dõi việc thi hành văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn.

Giải pháp: Đẩy mạnh công tác phối hợp kiểm tra, rà soát và sử lý sai phạm trong việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật. Củng cố phát triển đội ngũ báo cáo viên pháp luật ở cấp huyện và cấp xã. Tăng cường chỉ đạo kiểm tra công tác hộ tịch và công tác chứng thực, kiện toàn mạng lưới tổ hoà giải, tạo điều kiện để chi nhánh trợ giúp pháp lý vào hoạt động. Tuyên truyền và triển khai luạt thi hành án để mọi tổ chức và công dân biết thực hiện.

IV. Công tác Quốc phòng, An ninh.

1. Công tác Quốc phòng.

Đẩy mạnh giáo dục ý thức quốc phòng toàn dân trong tình hình mới, nâng cao khả năng sẵn sàng chiến đấu. Củng cố lực lượng quốc phòng toàn dân vững chắc và khu vực phòng thủ huyện, phối hợp với các cơ quan, đơn vị thực hiện công tác phòng chống lũ bão, giảm nhẹ thiên tai. Làm tốt công tác huấn luyện quân sự và dân quân tự vệ. Thục hiện đảm bảo  chỉ tiêu, chất lượng tuyển chọn công dân nhập ngũ; thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội. Phối hợp các đơn vị có liên quan ổn định an ninh chính trị trên địa bàn huyện.

2. Về an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

Chỉ đạo thực hiện tốt công tác an ninh chính trị; phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể vận động nhân dân tham gia xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc; tăng cường chỉ đạo đấu tranh phòng chống và đẩy lùi các loại tội phạm và tai tệ nạn xã hội. Đẩy mạnh tuyên truyền và thực hiện nghiêm các giải pháp đảm bảo an toàn giao thông; quản lý vũ khí vật liệu nổ; thực hiện công tác phòng cháy, chữa cháy và phòng chống cháy nổ trên địa bàn. Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện bảo vệ an toàn Đại hội Đảng các cấp năm 2010.

Phát huy kết quả đạt được năm 2009, các cấp, các ngành và nhân dân các dân tộc trong huyện ra sức thi đua thực hiện thắng lợi các chỉ tiêu kinh tế-xã hội năm 2010 và hoàn thành mục tiêu phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2005-2010, Nghị quyết đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXII ./.

Huyện Lạc Thuỷ nằm về phía đông nam tỉnh Hoà Bình, có ranh giới phía đông giáp huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm (tỉnh Hà Nam), phía tây giáp huyện Yên Thuỷ (tỉnh Hoà Bình), phía bắc giáp huyện Kim Bôi (tỉnh Hoà Bình), phía nam giáp huyện Gia Viễn và huyện Nho Quan (tỉnh Ninh Bình).

Lạc Thuỷ có tổng diện tích tự nhiên 293 km2 (chiếm 6,3% diện tích toàn tỉnh), dân số trung bình 49.460 người (chiếm 6,2% dân số cả tỉnh), mật độ dân số trung bình khá thưa, chỉ đạt 169 người/km2 (bằng 0,9 lần mật độ dân số toàn tỉnh).

Địa hình huyện Lạc Thuỷ mang tính chất đặc trưng trung chuyển giữa trung du và miền núi. Nhìn tổng thể, địa hình Lạc Thuỷ có xu hướng thấp dần theo hướng từ tây bắc xuống đông nam, tương đối phức tạp với nhiều đồi và núi đá vôi, xen kẽ là hệ thống sông, suối.

Khí hậu Lạc Thuỷ mang nét đặc trưng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm có hai mùa khá rõ rệt: mùa khô và mùa mưa. Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10. Trong mùa mưa, lượng mưa tương đối cao: 1.681 mm, chủ yếu tập trung vào tháng 6 và 7. Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 năm trước và kết thúc vào tháng 4 năm sau. Vào mùa mưa, do điều kiện mặt đệm và địa hình chia cắt mạnh kết hợp với mưa lớn dễ gây ra lụt lội, lũ quét ảnh hưởng đến sản xuất và sinh hoạt của người dân. Độ ẩm trung bình năm khoảng 75 - 86%, cao nhất vào các tháng 7 và 8. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23oC, cao nhất là 28oC, thấp nhất là 17,2oC. Khí hậu Lạc Thuỷ lạnh nhất từ giữa tháng 11 năm trước đến tháng 2 năm sau.

Cơ cấu đất của Lạc Thuỷ gồm: diện tích đất nông nghiệp là 5.455 ha (chiếm 18,6% diện tích của huyện), đất lâm nghiệp có rừng là 12.766 ha (chiếm 43,51%). Về mặt chất lượng, nhìn chung tầng đất canh tác nơi đây mỏng, có nguồn gốc hình thành từ đá vôi, granít, sa thạch, trầm tích... Kết quả phân tích định lượng cho thấy: lớp đất ở Lạc Thuỷ có độ phì khá, thuận lợi cho phát triển các loại cây công nghiệp và cây ăn quả.

Rừng ở Lạc Thuỷ có chủng loại cây phong phú và đa dạng: bương, tre, nứa, mây, song, cây dược liệu quý... Trong rừng có nhiều loài thú quý sinh sống như: hổ, báo, gấu, trăn, rắn, hươu, nai...

Nguồn tài nguyên khoáng sản đáng kể nhất của Lạc Thuỷ là cát vàng, đá, sỏi. Cát vàng được khai thác chủ yếu ở ven sông Bôi; sỏi tập trung ở các xã Phú Lão, Đồng Tâm và An Lạc; đá tập trung ở các xã Phú Lão (với trữ lượng khoảng 195.000 m3), Đồng Tâm (33.000 m3), Khoan Dụ (20.000 m3). Ngoài ra, ở Lạc Thuỷ còn có một số mỏ khoáng sản khác, nhưng trữ lượng nhỏ như: mỏ than đá ở Lạc Long, thị trấn Chi Nê, Đồng Môn mỗi năm có thể khai thác khoảng 2.000 tấn; mỏ ăngtimoan, thuỷ ngân ở xã An Bình với trữ lượng không đáng kể.

Huyện Lạc Thuỷ được thiên nhiên ưu đãi về cảnh quan thiên nhiên và có nhiều di tích kỳ thú như chùa Tiên (xã Phú Lão), hang Đồng Nội (xã Đồng Tâm), hồ Đá Bạc (xã Phú Thành)... là những địa danh hấp dẫn du khách trong và ngoài nước đến tham quan. Bên cạnh đó, Lạc Thuỷ còn có cảnh quan môi trường độc đáo của một huyện chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng, có nhiều cảnh đẹp có thể phát triển thành những khu điều dưỡng có giá trị.

lacthuyduongdaynong

Thông tin cần biết

Giavang

CHung khoan

 Thoi tiet

 TY GIA

phan anh kien nghi

Botuphap copy

cam cao phong

PHONGCHONGBAOLUC

BANG GIA DAT 2015