gioiitieuchung

lichsuvanhoa

dialyhanhchinh

dieukientunhien

TRUYENTHANH

TRUYENHINH

 cttdt

i 02

hoi dap

 timhieuphapluat

CUM CONG NGHIEP

22222222222

33333

43545454354

thudientu

Du lịch Lạc Thủy

img

661737
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả các ngày
376
533
5351
605839
13213
22368
661737

Your IP: 54.80.58.121
2018-09-23 08:21

Ngày 30/5/2018, UBND huyện Lạc Thuỷ đã tổ chức tuyên dương giáo viên giỏi, học sinh tiêu biểu năm học 2017-2018.

Phát huy truyền thống vùng đất hiếu học, trong những năm qua, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc thuỷ đã không ngừng nổ lực vươn lên, vượt qua khó khăn đạt được nhiều thành tích cao trong công tác giảng dạy và đào tạo, ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc Thuỷ đã tập chung chỉ đạo quyết liệt việc nâng cao chất lượng giáo dục. Trong năm học 2017-2018 toàn huyện lạc thuỷ có trên 349 lượt giáo viên, 152 học sinh giỏi các cấp, 4 giáo viên tổng phụ trách đội giỏi. nét nổi bật trong năm học này là số lượng giáo viên dậy giỏi, học sinh, học viên giỏi vấp tỉnh tăng cao hơn năm trước, 100% các môn dự thi có 25% học sinh người dân tộc đạt giải cao. Kết quả mà mà ngành giáo dục huyện lạc thuỷ đã được đã và đang khẳng định chất lượng bồi dưỡng giáo viên, học sinh trong thời kỳ đổi mới. Ngành giáo dục huyện Lạc Thuỷ là một trong những đơn vị xuất sắc trong phong trào dạy và học của tỉnh Hoà Bình với nhiều thầy cô giáo và các em học sinh đạt giải cao trong kỳ thi Giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp.

Phát biểu tại buổi lễ, đồng chí Dương Văn Hào - Phó Chủ tịch UBND huyện đã ghi nhận và biểu dương những kết quả mà ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc Thuỷ đạt được trong năm học 2017 - 2018. Phát huy những kết quả đạt được, đồng chí Phó Chủ tịch UBND huyện đề nghị: Ngành Giáo dục và Đào tạo huyện Lạc Thuỷ tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, từng bước rút ngắn khoảng cách chất lượng giữa vùng khó khăn với vùng thuận lợi; chú trọng nâng dần chất lượng giáo dục ngoại ngữ và tin học. Quan tâm hơn đến việc giáo dục lí tưởng, đạo đức, lối sống, rèn luyện kỹ năng cho học sinh. Bên cạnh việc bồi dưỡng học sinh giỏi về văn hóa, thể dục thể thao, sáng tạo khoa học kỹ thuật cần phát hiện nhân tố mới có tố chất về năng khiếu để bồi dưỡng giúp các em phát triển tố chất và kỹ năng toàn diện cho học sinh. Xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo có phẩm chất chính trị tốt, có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, tập trung đổi mới phương pháp dạy học, nêu cao tinh thần trách nhiệm nghề nghiệp nhằm đáp ứng yêu cầu trong thời kỳ mới.

Tại buổi lễ, UBND huyện lạc thuỷ đã tuyên dương, trao thưởng cho những học sinh, giáo viên đạt giải cao trong kỳ thi học sinh giỏi, giáo viên giỏi năm học 2017 – 2018./.

Biên tập: Quách Thị Hải Thanh

Cộng tác viên: Xuân Đạt

I. SỐ ĐIỆN THOẠI ĐƯỜNG DÂY NÓNG Điện thoại:

1. Máy bàn:  02183.875.464

2. Di động:  


II. TIẾP NHẬN PHẢN ÁNH KIẾN NGHỊ VỀ QUY ĐINH HÀNH CHÍNH
UBND huyện Lạc Thủy - Hòa Bình mong nhận được phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính theo các nội dung sau đây:
- Những vướng mắc cụ thể trong thực hiện quy định hành chính do hành vi chậm trễ, gây phiền hà hoặc không thực hiện, thực hiện không đúng quy định hành chính của cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước như: từ chối thực hiện, kéo dài thời gian thực hiện thủ tục hành chính; tự ý yêu cầu, bổ sung, đặt thêm hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật; sách nhiễu, gây phiền hà, đùn đẩy trách nhiệm; không niêm yết công khai, minh bạch thủ tục hành chính hoặc niêm yết công khai không đầy đủ các thủ tục hành chính tại nơi giải quyết thủ tục hành chính; thủ tục hành chính được niêm yết công khai đã hết hiệu lực thi hành hoặc trái với nội dung thủ tục hành chính được đăng tải trên cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính…
- Quy định hành chính không phù hợp với thực tế; không đồng bộ, thiếu thống nhất; không hợp pháp hoặc trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập; những vấn đề khác liên quan đến quy định hành chính.
- Đề xuất phương án xử lý những phản ánh nêu trên hoặc có sáng kiến ban hành mới quy định hành chính liên quan đến hoạt động kinh doanh, đời sống nhân dân.
Phản ánh, kiến nghị được gửi hoặc liên hệ theo địa chỉ sau:
1. Cơ quan Sở Tư pháp Hoà Bình
- Tên cơ quan tiếp nhận: Sở Tư pháp tỉnh Hoà Bình
- Địa chỉ liên hệ: Số 56, Đường Trần Hưng Đạo, Thành phố Hoà Bình, tỉnh Hoà Bình
- Số điện thoại:    02183. 899225
- Số FAX:            02183. 854001
- Địa chỉ Hòm thư điện tử: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
2. Cơ quan UBND huyện Lạc Thủy - Hoà Bình
- Tên cơ quan tiếp nhận: UBND huyện Lạc Thủy - Hòa Bình
- Địa chỉ liên hệ: Thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hoà Bình
- Số điện thoại:   02183. 875.464
- Số FAX:           
- Địa chỉ Hòm thư điện tử: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Lưu ý:
- Phản ánh, kiến nghị phải sử dụng ngôn ngữ tiếng việt; ghi rõ nội dung phản ánh, kiến nghị;
- Ghi rõ họ tên, địa chỉ, số điện thoại (hoặc địa chỉ thư tín) của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

HĐND VÀ UBND HUYỆN LẠC THỦY

1. Vị trí, chức năng.

   Văn Phòng HĐND và UBND là cơ quan tham mưu, tổng hợp giúp HĐND, Chủ tịch HĐND, giúp UBND và Chủ tịch UBND Huyện về các lĩnh vực Chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

- Tổ chức phục vụ hoạt động của HĐND, thường trực HĐND, các Ban của HĐND, các đại biểu HĐND và tham mưu một số công việc do Chủ tịch HĐND Huyện giao.

- Tổ chức các hoạt động của UBND và Chủ tịch UBND Huyện trong chỉ đạo, điều hành các hoạt động chung của bộ máy hành chính nhà nước; giúp Chủ tịch UBND Huyện tổ chức việc điều hoà, phối hợp hoạt động của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND Huyện.

- Hướng dẫn HĐND và UBND các Xã, Thị trấn trên địa bàn thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của HĐND, UBND, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND Huyện.

- Tham mưu giúp UBND Huyện quản lý nhà nước về công tác ngoại vụ, thi đua khen thưởng trên địa bàn.

- Giúp UBND Huyện chỉ đạo thực hiện công tác cải cách hành chính, trực tiếp phụ trách bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả theo cơ chế "Một cửa".

- Chịu trách nhiệm trước HĐND và UBND Huyện quản lý công tác văn thư, lưu trữ hồ sơ, tài liệu của HĐND và UBND Huyện, công tác hành chính, quản trị. Bảo đảm các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND và UBND Huyện.

- Giúp HĐND và UBND Huyện báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương với Thị uỷ, HĐND và UBND Tỉnh.

- Tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ về công tác của Văn phòng với HĐND và UBND Huyện.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do HĐND và UBND Huyện giao.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

ĐÀI TRUYỀN THANH – TRUYỀN HÌNH HUYỆN LẠC THỦY

Đài Truyền thanh - Truyền hình huyện Lạc Thủy được thành lập năm 1970.

Là cơ quan ngôn luận của Đảng, Chính quyền huyện Lạc Thủy, chịu sự quản lý nhà nước của UBND Huyện và quản lý chuyên môn nghiệp vụ của Đài Phát thanh Truyền hình Tỉnh Hoà Bình.

Tuyên truyền các hoạt động kinh tế, chính trị, an ninh quốc phòng ở Huyện, các chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước tới nhân dân. Chịu trách nhiệm trước UBND Huyện về công tác tuyên truyền trên địa bàn.

Làm chương trình thời sự địa phương, truyền đạt nội dung các Chỉ thị, nghị quyết của Thị uỷ, UBND Huyện đến cơ sở.

Tiếp âm Đài tiếng nói Việt Nam, Đài phát thanh Tỉnh trên hệ thống phát thanh FM và hệ thống loa truyền thanh và loa không dây.

Duy trì, quản lý hệ thống phương tiện để bảo đảm điều kiện phục vụ công tác tuyên truyền.

Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ phóng viên, kỹ thuật viên, nâng cao trình độ quản lý chuyên môn, quản lý lao động.

Báo cáo định kỳ tháng, quý, năm và báo cáo đột xuất chuyên đề với UBND Huyện, Đài Phát thanh- Truyền hình Tỉnh Hoà Bình.

Có trách nhiệm duy trì, quản lý trạm tiếp phát lại truyền hình, đáp ứng nhu cầu xem truyền hình của nhân dân vùng lõm trên địa bàn.

Quản lý kinh phí, tài sản, công chức theo quy định của Nhà nước.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN LẠC THỦY

I. Vị trí và chức năng

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Lạc Thủy, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Trình UBND huyện Lạc Thủy:

a) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của UBND tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn huyện;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình;

d) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của UBND huyện theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn huyện; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn huyện; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện.

3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn huyện; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn huyện.

6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của huyện, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

7. Giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Phòng Tài chính - Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của huyện theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính tỉnh Hoà Bình.

9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND huyện.

11. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của UBND huyện.

12. Thực hiện cụng tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND huyện và Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hoà Bình.

13. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch UBND huyện giao và theo quy định của pháp luật.

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG NÔNG NGHIỆP PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

I. Vị trí và Chức năng:

Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại nông thôn; kinh tế hợp tác xã nông - lâm - ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề, ở nông thôn và công tác dân tộc.

Phòng Nông nghiệp và PTNT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh Hoà Bình.

II. Nhiệm vụ và Quyền hạn

1. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; vấn đề dân tộc trên địa bàn thành viên; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, vấn đề dân tộc thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp; dân tộc trên địa bàn huyện.

4. Giúp UBND huyện hướng dẫn chuyên ngành đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức thực hiện công tác ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ, phát triển sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông - lâm - ngư - nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phôc vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ.

6. Tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống lở, lụt, bão; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật; công tác phòng chống, khắc phục hậu quả thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh trên địa bàn huyện.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND các xã, thị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn; về thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn.

8. Đầu mối phối hợp tổ chức và hướng dẫn thực hiện nội dung liên quan đến phát triển nông thôn; tổng hợp tình hình, báo cáo UBND huyện việc xây dựng và phát triển nông thôn trên địa bàn huyện về các lĩnh vực: phát triển kinh tế hộ, trang trại, kinh tế hợp tác, hợp tác xã nông nghiệp; phát triển ngành, nghề, làng nghề nông thôn; khai thác và sử dụng nước sạch nông thôn; chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.

9. Thống kê diễn biến đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, diễn biến rừng; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dông hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

10. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông lâm nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn huyện.

11. Tổ chức thực hiện công tác và hướng dẫn chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất - kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất - kinh doanh thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp, công nghiệp và thương mai, khoa học và công nghệ.

12. Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra và thanh tra việc thi hành pháp luật; tham mưu cho UBND huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, các vấn đề về dân tộc theo quy định của pháp luật.

13. Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban Chỉ huy phòng, chống lụt, bão; tìm kiếm cứu nạn; các vấn đề cấp bách trong bảo vệ và phòng cháy, chữa cháy rừng của huyện theo quy định; đề xuất phương án, biện pháp và tham gia chỉ đạo việc phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai về lở, lụt, bão, sạt, lở, hạn hán, úng ngập và dịch bệnh trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản trên địa bàn huyện.

14. Giúp UBND huyện trong việc tổ chức thực hiện các dự án, chương trình phát triển kinh tế - xã hội đối với đồng bào dân tộc trên địa bàn huyện; công tác định canh, định cư và kinh tế mới đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

15. Phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và các đoàn thể tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách và vận động đồng bào các dân tộc thiểu số thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và các quy định của pháp luật.

16. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, các vấn đề về dân tộc theo quy định của UBND huyện Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Ban Dân tộc tỉnh Hoà Bình.

17. Quản lý biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND huyện.

18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND huyện.

19. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của UBND huyện và theo quy định của pháp luật.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình UBND huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; cải cách hành chính, xã hội hoá thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội trên địa bàn huyện sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội được giao.

4. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội theo quy định của pháp luật.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với các cơ sở bảo trợ Xã hội, dạy nghề, giới thiệu việc làm, cơ sở giáo dục lao động Xã hội, cơ sở trợ giúp trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, uỷ quyền.

6. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý nghĩa trang liệt sỹ, đài tưởng niệm, các công trình ghi cụng liệt sỹ.

7. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với UBND các xã, trị trấn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội.

8. Phối hợp với các ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công và các đối tượng chính sách Xã hội.

9. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách về lao động, người có công và Xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, chống lãng phí trong hoạt động lao động, người có công và Xã hội theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND huyện.

10. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực lao động, người có công và Xã hội.

11. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hoà Bình.

12. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, uỷ quyền của UBND huyện.

13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND huyện.

14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao và theo quy định của pháp luật.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG NỘI VỤ

I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG.

1. Phòng Nội vụ là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện tham mưu, giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tổ chức, biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua khen thưởng.

2. Phòng Nội vụ có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.

1. Trình UBND huyện các văn bản hướng dẫn về công tác nội vụ trên địa bàn và tổ chức triển khai thực hiện theo quy định.

2. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý được giao.

4. Về tổ chức, bộ máy:

- Tham mưu giúp UBND huyện quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện theo hướng dẫn của UBND tỉnh;

- Trình UBND huyện quyết định hoặc để UBND huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định thành lập, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;

- Xây dựng đề án thành lập, sáp nhập, giải thể các tổ chức sự nghiệp thuộc UBND huyện trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện quyết định thành lập, giải thể, sáp nhập các tổ chức phối hợp liên ngành huyện theo quy định của pháp luật.

5. Về quản lý và sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp:

- Tham mưu giúp Chủ tịch UBND huyện phân bổ chỉ tiêu biên chế hành chính, sự nghiệp hàng năm;

- Giúp UBND huyện hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng biên chế hành chính, sự nghiệp;

- Giúp UBND huyện tổng hợp chung việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các cơ quan chuyên môn, tổ chức sự nghiệp thuộc UBND huyện và UBND các xã, thị trấn.

6. Về công tác xây dựng chính quyền:

- Giúp UBND huyện và các cơ quan có thẩm quyền tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo phân công của UBND huyện và hướng dẫn của UBND tỉnh Hoà Bình;

- Thực hiện các thủ tục trình Chủ tịch UBND huyện phê chuẩn các chức danh lãnh đạo của UBND các Thị trấn, Xã; giúp UBND huyện trình UBND tỉnh phê chuẩn các chức danh bầu cử theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu, giúp UBND huyện xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính trên địa bàn huyện để UBND huyện trình HĐND huyện thông qua trước khi trình cấp trên xem xét quyết định. Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

- Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn thành lập, giải thể, sáp nhập và kiểm tra, tổng hợp báo cáo về hoạt động của thôn, Xóm, tổ dân phố trên địa bàn huyện theo quy định; bồi dưỡng công tác cho Trưởng Thôn, Xóm, Phó Trưởng Thôn, Tổ Trưởng, Tổ Phó Tổ dân phố.

7. Giúp UBND huyện trong việc hướng dẫn, kiểm tra tổng hợp báo cáo việc thực hiện Pháp luật về dân chủ cơ sở đối với các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp, các xã, thị trấn trên địa bàn huyện.

8. Về cán bộ, công chức, viên chức:

- Tham mưu giúp UBND huyện trong việc tuyển dụng, sử dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đánh giá; thực hiện chính sách, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức quản lý đối với cán bộ, công chức, viên chức;

- Thực hiện việc tuyển dụng, quản lý công chức xã, thị trấn và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức và cán bộ không chuyên trách xã, thị trấn theo phân cấp.

9. Về Cải cách hành chính:

- Giúp UBND huyện triển khai, đôn đốc, kiểm tra các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp và UBND các xã, thị trấn thực hiện công tác cải cách hành chính ở địa phương;

- Tham mưu, giúp UBND huyện về chủ trương, biện pháp đẩy mạnh cải cách hành chính trên địa bàn huyện;

- Tổng hợp công tác cải cách hành chính ở địa phương báo cáo UBND huyện và UBND tỉnh.

10. Giúp UBND huyện thực hiện quản lý nhà nước về tổ chức và hoạt động của hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn huyện.

11. Về công tác văn thư, lưu trữ:

- Hướng dẫn, kiểm tra các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện chấp hành chế độ, quy định của pháp luật về công tác văn thư, lưu trữ;

- Hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về thu thập, bảo vệ, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ đối với các cơ quan, đơn vị trên địa bàn huyện và Lưu trữ huyện.

12. Về công tác tôn giáo:

- Giúp UBND huyện chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về tôn giáo và công tác tôn giáo trên địa bàn huyện;

- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn cùng cấp để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về tôn giáo trên địa bàn huyện theo phân cấp của UBND tỉnh và quy định của pháp luật.

13. Về công tác thi đua, khen thưởng:

- Tham mưu, đề xuất với UBND huyện tổ chức các phong trào thi đua và triển khai thực hiện chính sách khen thưởng của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện; làm nhiệm vụ thường trực của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng huyện;

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, nội dung thi đua, khen thưởng trên địa bàn huyện; xây dựng, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định của pháp luật.

14. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm về công tác nội vụ theo thẩm quyền.

15. Thực hiện công tác thống kê, thông tin, báo cáo Chủ tịch UBND huyện và Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Hoà Bình về tình hình, kết quả triển khai công tác nội vụ trên địa bàn huyện.

16. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước về công tác nội vụ trên địa bàn huyện.

17. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng Nội vụ huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.

18. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng Nội vụ theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND huyện.

19. Giúp UBND huyện quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND các xã, thị trấn về công tác nội vụ và các lĩnh vực công tác khác được giao trên cơ sở quy định của pháp luật và theo hướng dẫn của Sở Nội vụ tỉnh.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của UBND huyện.

II. TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ

1.Tổ chức:

Phòng Nội vụ huyện bao gồm:

+ Trưởng Phòng;

+ Phó Trưởng Phòng;

+ Cán bộ, công chức.

- Trưởng phòng Nội vụ huyện chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của Phòng.

- Phó Trưởng phòng giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

- Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế:

Biên chế của Phòng Nội vụ do Chủ tịch UBND huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

CỦA PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH

I. Vị trí và chức năng

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản, kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, thị trấn, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân theo quy định của pháp luật.

Việc thực hiện chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, thị trấn, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ hướng dẫn.

2. Phòng Tài chính - Kế hoạch chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và cụng tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính của Sở Tài chính.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về lĩnh vực tài chính và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về lĩnh vực tài chính; chương trình, biện pháp thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong lĩnh vực tài chính thuộc trách nhiệm quản lý của Phòng.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình đó được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực tài chính trên địa bàn.

3. Hướng dẫn các cơ quan, đơn vị dự toán thuộc huyện, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng dự toán ngân sách hàng năm; xây dựng trình Uỷ ban nhân dân huyện dự toán ngân sách huyện theo hướng dẫn của Sở Tài chính.

4. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước đối với những khoản thu được phân cấp quản lý, dự toán chi ngân sách huyện và tổng hợp dự toán ngân sách xã, thị trấn, phương án phân bổ ngân sách huyện trình Uỷ ban nhân dân huyện; lập dự toán ngân sách điều chỉnh trong trường hợp cần thiết để trình Uỷ ban nhân dân huyện; tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đó được quyết định.

5. Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý tài chính, ngân sách, giá, thực hiện chế độ kế toán của chính quyền xã, thị trấn, tài chính hợp tác xã, thị trấn, tài chính kinh tế tập thể và các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp của nhà nước thuộc huyện.

6. Phối hợp với cơ quan có liên quan trong việc quản lý công tác thu ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

7. Thẩm tra quyết toán các dự án đầu tư do huyện quản lý; thẩm định quyết toán thu, chi ngân sách xã, thị trấn; lập quyết toán thu, chi ngân sách huyện; tổng hợp, lập báo cáo quyết toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện và quyết toán thu, chi ngân sách huyện (bao gồm quyết toán thu, chi ngân sách huyện và quyết toán thu, chi ngân sách xã, thị trấn) báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện để trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê chuẩn.

Tổ chức thẩm tra, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt quyết toán đối với dự án thuộc thẩm quyền phê duyệt của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện. Thẩm tra, phê duyệt quyết toán các dự án đầu tư bằng nguồn vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư xây dựng cơ bản thuộc ngân sách huyện quản lý.

8. Quản lý tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc huyện quản lý theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính. Thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo thẩm quyền việc mua sắm, thuê, thu hồi, điều chuyển, thanh lý, bán, tiêu huỷ tài sản nhà nước.

9. Quản lý nguồn kinh phí được uỷ quyền của cấp trên; quản lý các dịch vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý giá theo quy định của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh; kiểm tra việc chấp hành niêm yết giá và bán theo giá niêm yết của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hoạt động trên địa bàn.

11. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý tài chính và chuyên môn nghiệp vụ được giao.

12. Thực hiện chế độ thông tin báo cáo định kỳ và đột xuất về tài chính, ngân sách, giá thị trường với Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Tài chính.

13. Chủ trỡ phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan kiểm tra việc thi hành pháp luật tài chính; giúp Uỷ ban nhân dân huyện giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về tài chính theo quy định của pháp luật.

14. Quản lý cán bộ, công chức và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác về quản lý nhà nước trong lĩnh vực tài chính theo phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức và biên chế

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.

a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính.

d) Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;

Việc điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, nghỉ hưu và thực hiện các chế độ, chính sách khác đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế hành chính của Phòng Tài chính - Kế hoạch do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG.

1. Phòng Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường.

2. Phòng Tài nguyên và Môi trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện, đồng thời chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hoà Bình.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN.

1. Trình UBND huyện ban hành các văn bản hướng dẫn việc thực hiện các quy hoạch, kế hoạch, chính sách, pháp luật của Nhà nước về quản lý tài nguyên và môi trường; kiểm tra việc thực hiện sau khi UBND huyện ban hành.

2. Tham mưu giúp UBND huyện lập quy hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất huyện và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt; thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã, thị trấn.

3. Thẩm định hồ sơ về giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, chuyển quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu, sử dụng tài sản gắn liền với đất cho các đối tượng thuộc thẩm quyền của UBND huyện.

4. Theo dõi biến động về đất đai; cập nhật, chỉnh lý các tài liệu và bản đồ về đất đai; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thống kê, kiểm kê, đăng ký đất đai đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường ở các xã, thị trấn; thực hiện việc lập và quản lý hồ sơ địa chính, xây dựng hệ thống thông tin đất đai của huyện.

5. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan và UBND các xã, thị trấn xác định giá các loại đất, mức thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của địa phương báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trình cơ quan có thẩm quyền quyết định làm cơ sở thực hiện công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật và sự chỉ đạo của UBND huyện về bảo vệ tài nguyên đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản.

7. Tổ chức đăng ký, xác nhận và kiểm tra thực hiện cam kết bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường trên địa bàn; lập báo cáo hiện trạng môi trường theo định kỳ; đề xuất các giải pháp xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề, các cụm công nghiệp, khu du lịch trên địa bàn; thu thập, quản lý lưu trữ dữ liệu về tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn; hướng dẫn UBND các xã, thị trấn quy định về hoạt động và tạo điều kiện để tổ chức tự quản về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả.

8. Thực hiện kiểm tra và tham gia thanh tra, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo phân công của UBND huyện.

9. giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường.

10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin về tài nguyên và môi trường và các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường theo quy định của pháp luật.

11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực cụng tác được giao với UBND huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.

12. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức chuyên môn về tài nguyên và môi trường các xã, thị trấn.

13. Quản lý tổ chức bộ máy, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện.

14. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện.

15. Tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường tại địa phương theo quy định của pháp luật.

16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

THANH TRA

I. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra huyện là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra huyện có con dấu riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện mà trực tiếp là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về công tác, chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện chương trình, kế hoạch thanh tra hàng năm và các chương trình, kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Uỷ ban nhân dân huyện hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt.

4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức xã, thị trấn.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

6. Chủ trì, phối hợp với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân xã, thị trấn.

7. Về Thanh tra:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, của cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, nhiều cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra huyện và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

8. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện khi được giao;

d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Uỷ ban nhân dân huyện đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trong trường hợp kết luận việc giải quyết có vi phạm pháp luật thì kiến nghị người đã giải quyết xem xét, giải quyết lại theo quy định;

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.

9. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết luận, quyết định của mình trong quá trình thanh tra vụ việc tham nhũng;

c) Quản lý bản kê khai tài sản, thu nhập; tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

10. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

11. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra huyện.

12. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Uỷ ban nhân dân huyện và Thanh tra tỉnh.

13. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra huyện theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

14. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

15. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân huyện giao và theo quy định của pháp luật.

III. Tổ chức và biên chế

1. Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra và không quá 02 Phó Chánh Thanh tra.

a) Chánh Thanh tra huyện là người đứng đầu cơ quan Thanh tra huyện, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra huyện.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Hoà Bình quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

b) Phó Chánh Thanh tra huyện là người giúp Chánh Thanh tra huyện và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra huyện và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo đề nghị của Chánh Thanh tra huyện.

c) Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra huyện thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế hành chính của Thanh tra huyện do Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao.

Căn cứ vào quy định về định mức biên chế, khối lượng công việc và tính chất đặc thù, phức tạp của công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng, Uỷ ban nhân dân huyện bố trí biên chế cho Thanh tra huyện đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG TƯ PHÁP

1. Vị trí, chức năng.

Phòng Tư pháp là cơ quan chuyên môn của UBND Huyện, tham mưu giúp UBND Huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật, phổ biến, giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự, chứng thực, hộ tịch, trợ giúp pháp lý, hoà giải ở cơ sở và công tác tư pháp khác. Thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực công tác tư pháp theo sự uỷ quyền của UBND Huyện.

Phòng chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp toàn diện của UBND Huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp Tỉnh.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn.

- Trình UBND Huyện ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện chính sách, chế độ và pháp luật, các quy định của nhà nước, của UBND Tỉnh về quản lý công tác tư pháp trên địa bàn Huyện.

- Thẩm định và chịu trách nhiệm trước UBND Huyện về nội dung thẩm định các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND Huyện ban hành theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, pháp lệnh theo sự chỉ đạo của UBND Huyện và hướng dẫn của Sở Tư pháp.

- Rà soát, hệ thống hoá các văn bản quy phạm pháp luật do HĐND và UBND Huyện ban hành.

- Giúp UBND Huyện tự kiểm tra văn bản do UBND Huyện ban hành; hướng dẫn UBND Xã, thị trấn thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật.

- Thực hiện kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND Xã, Thị trấn theo quy định của pháp luật; trình Chủ tịch UBND Huyện quyết định các biện pháp xử lý văn bản trái pháp luật theo quy định của pháp luật.

- Xây dựng, trình UBND Huyện kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hàng năm ở địa phương; tổ chức thực hiện kế hoạch đó sau khi được phê duyệt.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách pháp luật ở xã, thị trấn và ở các cơ quan, đơn vị khác của địa phương theo quy định của pháp luật.

Làm thường trực Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật ở Huyện.

- Thẩm định dự thảo hương ước, quy ước của thôn, làng, bản, cụm dân cư trước khi trình Chủ tịch UBND Huyện phê duyệt.

- Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về công tác hoà giải trên địa bàn theo sự chỉ đạo của UBND Huyện và của Sở Tư pháp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ hoà giải ở địa phương theo hướng dẫn của Sở Tư pháp.

- Giúp UBND Huyện quản lý nhà nước về công tác thi hành án dân sự ở địa phương theo quy định của pháp luật. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động chứng thực của UBND Xã, Thị trấn; thực hiện chứng thực một số việc theo sự uỷ quyền của Chủ tịch UBND Huyện theo quy định của pháp luật.

- Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký và quản lý hộ tịch; quản lý các sổ sách, biểu mẫu về hộ tịch theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện trợ giúp pháp lý cho người nghèo và đối tượng chính sách theo quy định của pháp luật.

- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tư pháp ở Xã, Thị trấn.

- Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ về lĩnh vực được giao với UBND Huyện và với Sở Tư pháp theo quy định.

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND Huyện giao.



CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

PHÒNG VĂN HOÁ VÀ THÔNG TIN

I. VỊ TRÍ VÀ CHỨC NĂNG

1. Phòng Văn hoá và Thông tin là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về: Văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, báo chí, xuất bản, chuyển phát, viễn thông và internet; công nghệ thông tin, cơ sở hạ tầng thông tin, phát thanh và các dịch vụ công thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch trên địa bàn huyện.

2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng chịu sự chỉ đạo quản lý về tổ chức biên chế và hoạt động của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Hoà Bình.

II. NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

1. Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; phát triển thông tin và truyền thông; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện cải cách hành chính, xã hội hoá trong lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch kế hoạch, đề án, chương trình đã được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về quản lý, hoạt động phát triển sự nghiệp văn hoá thể dục thể thao và du lịch, về lĩnh vực thông tin và truyền thông; chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; chống bạo lực trong gia đình.

4. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phòng trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình văn hoá, làng văn hoá, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh: bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.

5. Giúp UBND huyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của UBND huyện.

6. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hoá, thể thao, các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của phòng trên địa bàn.

7. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; lĩnh vực thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật.

8. Giúp UBND huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát viễn thông, công nghệ thông tin, Internet, phát thanh.

9. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, thanh tra việc chấp hành pháp luật về hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trên địa bàn; giải quyết đơn thư, khiếu nại, tố cáo của công dân về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

10. Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn thị trấn, xã quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

11. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình thể dục, thể thao và du lịch đối với các chức danh chuyên môn thuộc UBND các thị trấn, xã.

12. Tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và cá nhân trên địa bàn huyện thực hiện pháp luật về các lĩnh vực bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; quảng cáo; báo chí; xuất bản.

13. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với mạng lưới phát thanh, truyền thanh cơ sở.

14. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

15. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông với UBND huyện, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.

16. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của phòng về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch, thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật, phân công của UBND huyện.

17. Quản lý tài chính; tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp, uỷ quyền của UBND huyện.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND huyện giao theo quy định của pháp luật.

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA

TRUNG TÂM DẠY NGHỀ HUYỆN LẠC THỦY

I/ NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

Trung tâm dạy nghề là đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để giao dịch, hoạt động. Được tổ chức thực hiện các hoạt động dạy nghề cho người lao động và tư vấn giới thiệu việc làm trong và ngoài nước.

A. Nhiệm vụ:

1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở trình độ sơ cấp nghề, nhằm trang bị cho người học năng lực thực hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có sức khoẻ, tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

2. Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề được phép đào tạo. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ phong tục tập quán, pháp luật của Nhà nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề.

4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra, cấp chứng chỉ sơ cấp nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.

5. Tư vấn học nghề, tư vấn làm việc miễn phí cho người học nghề.

6. Thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ, khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

7. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học nghề trong hoạt động dạy nghề; tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp.

8. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội.

9. Thực hiện dân chủ, công khai trong thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, ứng dụng khoa học công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.

10. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của đơn vị theo quy định của pháp luật.

11. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định.

12. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

B. Quyền hạn:

1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Trung tâm phù hợp với kế hoạch phát triển dạy nghề nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động.

2. Được đề nghị tuyển dụng và trực tiếp quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ nhân viên của trung tâm đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô đào tạo theo tiêu chuẩn quy định.

3. Được tổ chức các chương trình đào tạo dạy nghề thường xuyên theo quy định của pháp luật.

4. Được liên doanh, liên kết hoạt động dạy nghề với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài có chức năng dạy nghề để tổ chức đào tạo, bổ túc và bồi dưỡng nghề theo quy định của pháp luật.

5. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động dạy nghề.

6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm.

7. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.

II/ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIAI ĐOẠN 2005 - 2010

1. Tư vấn, giới thiệu việc làm.

Từ năm 2005 đến năm 2010 đã tư vấn về việc làm và học nghề cho 6.500 lượt người (nữ 4.500 lượt người) - bình quân mỗi năm hơn 1.500 lượt người.

Giới thiệu việc làm và cung ứng lao động 200 người ( nữ 150 người) - bình quân mỗi năm trên 40 người.

Công tác tư vấn: Với phương châm kịp thời, đầy đủ, chính xác, các thông tin về lao động, việc làm được cập nhập và công khai về tận cơ sở, đến tận người dừn.

Giới thiệu việc làm và cung ứng lao động:

- Lựa chọn và ký kết các hợp đồng với các đơn vị trong và ngoài tỉnh có chức năng và uy tín để giới thiệu việc làm và cung ứng lao động.

- Gắn kết chặn chẽ giữa công tác dạy nghề với các hoạt động giới thiệu việc làm cho người lao động sau khi tốt nghiệp các khoá học nghề do Trung tâm đào tạo.

2.Đào tạo nghề:

Từ năm 2005 đến năm 2010, đào tạo nghề cho 932 lượt người (nữ 800 lượt người) - bình quân mỗi năm đào tạo nghề cho trên 187 lượt người.

Trong đó:

- Sơ cấp nghề 392 - bình quân trên 79 người/năm.

- Dạy nghề thường xuyên lượt người bình quân trên 67 lượt người/năm.

- Liên kết với trường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề mở 4 lớp = 142 học viên, cho cán bộ chuyên ngành kế toán, tin học phục vụ cho sự phát triển của huyện và của ngành.

3. Sàn giao dịch việc làm:

Xuất phát nhu cầu bức xúc về lao động, việc làm, đào tạo nghề trên địa bàn tỉnh; nhằm góp phần thúc đẩy thị trường lao động tại tỉnh Hoà Bình, đặc biệt là huyện Lạc Thuỷ phát triển theo hướng tích cực, chuyên nghiệp hơn. Tháng 12 năm 2009, sàn giao dịch việc làm khai trương và đưa vào hoạt động tại khu 10 Thị trấn Chi Nê. Tại phiên giao dịch việc làm, hoạt động này đã đem lại hiệu quả thiết thực và trở thành địa chỉ tin cậy của các nhà tuyển dụng và người tìm việc; đáp ứng các yêu cầu cung cấp các thông tin về cung - cầu lao động và các thông tin liên quan đến lao động - việc làm, đào tạo nghề, quan hệ lao động; đặc biệt đã tổ chức kết nối và giải quyết chỗ làm việc trực tiếp cho người lao động.



          Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy được thành lập theo Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 03/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình. Trung tâm có Giám đốc, 1 phó Giám đốc và các bộ phận chuyên môn giúp việc. Thực hiện cơ chế tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu tự đảm bảo một phần kinh phí hoạt động được quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 về Quy chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

Chức năng giúp Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức xây dựng, kinh doanh hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp; quản lý các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh trong cụm công nghiệp; có nhiệm vụ tổ chức lập quy hoạch chi tiết, lập dự án đầu tư, tổ chức huy động, tiếp nhận, sử dụng các nguồn vốn đầu tư, xúc tiến đầu tư, làm đầu mối trong việc hướng dẫn, giúp đỡ các doanh nghiệp, quản lý mọi mặt của cụm công nghiệp trước, trong và sau khi thành lập.

          Với lợi thế về điều kiện tự nhiên, huyện Lạc Thủy nằm phía Đông - Nam của tỉnh Hòa Bình; là cửa ngõ của tỉnh Hòa Bình với các tỉnh đồng bằng Sông Hồng, cách trung tâm Thủ đô 70 km, thành phố Phủ Lý 27 km và thành phố Ninh Bình 30 km, là những trung tâm kinh tế lớn của cả nước. Có đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 21, tỉnh lộ 12B, tỉnh lộ 438A, 438B và giao thông đường thủy có thể đáp ứng tầu trọng tải trên 300 tấn. Là địa bàn ổn định về chính trị, có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, có nguồn nhân lực dồi dào, có hạ tầng kỹ thuật tương đối đồng bộ và hiện đại.

          Trong những năm qua tỉnh Hòa Bình nói chung, huyện Lạc Thủy nói riêng luôn xác định phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là một trong những mũi nhọn trọng điểm để phát triển nền kinh tếi của địa phương, tạo việc làm, tăng thu ngân sách, đẩy mạnh phát triển kinh tế xã hội.

Bởi vậy Cấp ủy, Chính quyền địa phương đã ban hành các chủ trương, chính sách trong việc đẩy mạnh phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp như: Quyết định số 1494/QĐ-UBND ngày 05/8/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển công nhiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2008-2015 định hướng đến năm 2020; Nghị quyết số 09-NQ/TU ngày 26/5/2014 của Tỉnh ủy Hòa Bình về đẩy mạnh phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, giai đoạn 2014-2020; Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lạc Thủy lần thứ XXIII và XXIV xác định rõ mục tiêu, phương hướng phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp là những mục tiêu hàng đầu thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.

Cụ thể hóa các chủ trương, chính sách ấy, huyện Lạc Thủy đã quy hoạch 5 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 147.03 ha tại các vị trí thuận lợi nhất ưu tiên thu hút các ngành nghề như: Đầu tư hạ tầng; chế biến nông lâm sản, điện tử, sản xuất vật liệu xây dựng, may mặc, sản xuất hàng tiêu dùng... tiêu chí là thân thiện với môi trường. Trong đó: Cụm công nghiệp Thanh Nông với diện tích là 31,15 ha; Cụm công nghiệp Phú Thành I với diện tích là 23,67 ha; Cụm công nghiệp Phú Thành II với diện tích là 50 ha; Cụm công nghiệp Đồng Tâm với diện tích là 22,85 ha; Cụm công nghiệp An Bình với diện tích là 19,36 ha.

          Với cơ chế chính sách cởi mở, minh bạch, trải thảm đỏ, lành mạnh hóa môi trường đầu tư, thực hiện tốt các cơ chế chính sách ưu đãi, cải cách hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, tạo điều kiện một cách tốt nhất để các doanh nghiệp vào đầu tư, kinh doanh trên địa bàn huyện nói chung và các cụm công nghiệp nói riêng với khẩu hiệu “Cùng hợp tác, cùng phát triển”.



 454355457547


  1. Đồng chí: Trần Đức Bình

          Chức vụ: Giám đốc

Trình độ: Đại học, chuyên ngành quản lý Kinh tế

          Điện thoại: 0983 678 989                

          Nhiệm vụ: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành toàn diện các mặt hoạt động của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ.

          2. Đồng chí: Nguyễn Văn Lợi

          Chức vụ: Phó giám đốc.

Trình độ: Đại học, chuyên ngành Xây dựng

          Điện thoại: 0984 371 068

          Nhiệm vụ: Giúp giám đốc điều hành các hoạt động của Trung tâm, tình hình vận hành của các cụm công nghiệp.


1. Đồng chí: Đinh Thanh Hồng

          Chức vụ: Chuyên viên

          Trình độ: Cao đẳng, chuyên ngành xây dựng

          Điện thoại: 0979 095 717

          Nhiệm vụ: Tham mưu trong công tác thu hút đầu tư, chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý quy hoạch, quản lý xây dựng giải quyết khiếu nại, đền bù giải phóng mặt bằng. Trực tiếp phụ trách và quản lý cụm công nghiệp xã Thanh Nông, cụm công nghiệp Phú Thành II.

          2. Đồng chí: Phạm Đức Lợi

          Chức vụ: Kế toán

          Trình độ: Đại học, chuyên ngành Tài chính ngân hàng

          Điện thoại: 01689 001 747

          Nhiệm vụ: Kế toán Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ.

          3. Đồng chí: Vũ Lan Phương

          Chức vụ: Chuyên viên

Trình độ: Cao đẳng, chuyên ngành may công nghiệp

Điện thoại: 0979 516 536

Nhiệm vụ: Tham mưu và phối hợp thực hiện trong công tác hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện các quy định về lao động, an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ, phụ trách công tác đạo tạo và giới thiệu việc làm.

          4. Đồng chí: Trần Phương

          Chức vụ: Chuyên viên

          Trình độ: Đại học, chuyên ngành marketing

          Điện thoại: 0969 347 083

          Nhiệm vụ: Tham mưu xây dựng và quản lý phí dịch vụ, phí hạ tầng. Quản lý, theo dõi các doanh nghiệp thực hiện chế độ tài chính - kế toán, an ninh trật tự, an toàn lao động. Phối hợp trong công tác xúc tiến đầu tư. Tham mưu trong công tác tổng hợp.

          5. Đồng chí: Nguyễn Hương Thảo

          Chức vụ: Chuyên viên

          Trình độ: Đại học, chuyên ngành Địa chính môi trường.

          Điện thoại: 0987 333 629

          Nhiệm vụ: Tham mưu trong công tác xúc tiến đầu tư, tiếp nhận và hướng dẫn các thủ tục cho doanh nghiệp. Tham mưu trong công tác môi trường các cụm công nghiệp.


          Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp (Tải về).

          Thông tư số 39/2009/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2009 của Bộ Công thương Quy định một số điều nội dung của Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ (Tải về).

Thông tư liên tịch số 31/2012/TTLT-BCT-BKHĐT ngày 10 tháng 10 năm 2012 về hướng dẫn xử lý cụm công nghiêp hình thành trước khi Quy chế quản lý cụm công nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 105/2009/QĐ-TTg ngày 19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực (Tải về).

Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày 02/03/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc chấn chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp (Tải về).

          Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc thành lập Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Tải về).

          Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND ngày 16/12/2013 Uỷ ban nhân dân tỉnh Hoà Bình về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý Nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Tải về).

Quyết định số 1198/QĐ-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ về việc Ban hành Quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình (Tải về).


- Trụ sở: Khu 3, thị trấn Chi Nê, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình. (Trụ sở Uỷ ban nhân dân huyện Lạc Thuỷ)

- Điện thoại:          02186 56 56 56

                   02186 55 66 88

- Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.  



1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình.

- Tổng diện tích được quy hoạch là 22,85 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 7,31 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 15,54 ha.

- Diện tích đất đã được thu hồi là: 22,85 ha

- Diện tích đất đã cho thuê là: 4,5 ha trong đó:

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

5697694574

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Đồng Tâm nằm trên địa bàn xã Đồng Tâm, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình; nằm trên trục đường Quốc lộ 21, cách Quốc lộ 1A 22km và cách đường Hồ Chí Minh 18 km.

- Cụm công nghiệp Đồng Tâm được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

+ Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 23,67 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 7,85 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 15,78 ha.

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

7867676757657

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Phú Thành I nằm tại phía bắc huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường Quốc lộ 21, cách đường Hồ Chí Minh 1 km, cách Quốc lộ 1A 41km và cách Hà Nội hơn 70 km, ở trong vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình, giao thương thuận tiện.

- Cụm công nghiệp Phú Thành I được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các ngành nghề được khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Phú Thành, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 50 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 14,6 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 35,4 ha.

- Diện tích đất đã được thu hồi là: 50 ha

- Diện tích đất đã cho thuê là: 12,27 ha

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

 9999999999

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Phú Thành II nằm tại phía bắc huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã Phú Thành, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường Hồ Chí Minh, cách Quốc lộ 1A 31km và cách trung tâm thành phố Hà Nội hơn 60 km, ở trong vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình, giao thương thuận tiện.

- Cụm công nghiệp Phú Thành II được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các ngành nghề được khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

+ Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất dược phẩm.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư:

+ Dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

+ Dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc có yếu tố vốn đầu tư nước ngoài.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã Thanh Nông, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 35,15 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 12,9 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 22,25 ha.

- Diện tích đất đã cho thuê là: 12,90 ha

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

8888888888888888

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp Thanh Nông nằm tại phía bắc huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã Thanh Nông, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường Hồ Chí Minh, cách Quốc lộ 1A 46km và cách Hà Nội hơn 60 km, nằm trong vùng động lực phát triển kinh tế của tỉnh Hoà Bình, giao thương thuận tiện.

- Cụm công nghiệp Thanh Nông được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất các sản phẩm cơ khí.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

+ Sản xuất, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản xuất phân vi sinh.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.


1. Chủ đầu tư: Trung tâm Phát triển cụm công nghiệp huyện Lạc Thủy.

2. Địa chỉ: Xã An Bình, huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình;

- Tổng diện tích được quy hoạch là 19,36 ha.

Trong đó:

+ Đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật và các công trình phụ trợ: 6,86 ha.

+ Đất cho doanh nghiệp thuê sản xuất kinh doanh: 12,5 ha.

- Diện tích đất đã được thu hồi là: 1 ha

- Diện tích đất đã cho thuê là: 1 ha

Bản đồ quy hoạch cơ cấu sử dụng đất:

77777777777

3. Thông tin khái quát:

- Cụm công nghiệp An Bình nằm tại phía nam huyện Lạc Thuỷ thuộc địa bàn xã An Bình, huyện Lạc Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. Cụm công nghiệp nằm trên trục đường 438B, cách Quốc lộ 1A hơn 30km, cách đường Hồ Chí Minh hơn 20 km, giao thông thuận tiện, nằm gần các vùng nguyên liệu về nông, lâm sản, cây dược liệu và vật liệu xây dựng.

- Cụm công nghiệp An Bình được quy hoạch với quy mô, tiêu chí đồng bộ, hiện đại, thân thiện với môi trường cùng đầy đủ các hạng mục phụ trợ....

- Các lĩnh vực khuyến khích đầu tư sản xuất là:

+ Sản xuất thủ công mỹ nghệ.

+ Sản xuất, chế biến nông lâm sản; sản xuất các sản phẩm dược liệu.

+ Sản xuất vật liệu xây dựng.

- Các lĩnh vực hạn chế đầu tư: dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại cho sức khỏe nhân dân và phá hủy môi trường.

4. Cơ chế đầu tư kinh doanh:

- Chủ đầu tư đầu tư hoàn thiện đồng bộ hạ tầng để các doanh nghiệp thuê đất, thuê hạ tầng để sản xuất kinh doanh.

- Doanh nghiệp sẽ đầu tư hạ tầng, giải phóng mặt bằng để sản xuất kinh doanh và sẽ được khấu trừ vào tiền thuê đất hàng năm.

5. Ưu đãi và hỗ trợ đầu tư:

- Các doanh nghiệp đầu tư hoặc thuê đất, hạ tầng để sản xuất tại các cụm công nghiệp sẽ được hưởng đầy đủ các chính sách ưu đãi như miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, miễn giảm thuế nhập khẩu, thiết bị máy móc tạo tài sản.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.

- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.

6. Giá cho thuê đất:

Giá cho thuê đất được tính bằng tỷ lệ % (phần trăm) nhân với đơn giá đất quy định cho cụm công nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo từng thời kỳ.



Nhà đầu tư thực hiện thủ tục chấp thuận, điều chỉnh chủ trương đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư và các nội dung có liên quan đến đầu tư vào các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Thủy thực hiện theo các quy định sau:

F Luật Đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014 (Tải về).

F Nghị định số  118/2015/NĐ-CP ngày 12  tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư (Tải về).

F Thông tư 16/2015/TT-BKHĐT quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành (Tải về).

F Thông tư số 83/2016/TT-BTC hướng dẫn thực hiện ưu đãi đầu tư quy định tại Luật Đầu tư và Nghị định 118/2005/NĐ-CP hướng dẫn luật đầu tư (Tải về).


1. Quy hoạch.

Đối với các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện Lạc Thủy đã được lập quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500. Đối với các doanh nghiệp vào đầu tư trong cụm công nghiệp không phải thực hiện thủ tục này.

2. Xây dựng

a) Xin ý kiến về thẩm định dự án đầu tư xây dựng.

Nhà đầu tư tiến hành các bước theo quy định của Luật xây dựng và các văn bản hướng dẫn hiện hành:

F Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2014 (Tải về).

F Nghị định 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Tải về).

F Thông tư 18/2016/TT-BXD hướng dẫn về thẩm định, phê duyệt dự án và thiết kế, dự toán xây dựng công trình (Tải về).

F Thông tư 16/2016/TT-BXD hướng dẫn thực hiện Nghị định 59/2015/NĐ-CP về hình thức tổ chức quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (Tải về).

b) Thẩm duyệt phương án phòng cháy chữa cháy.

Các dự án đầu tư và thiết kế xây dựng mới, cải tạo hoặc thay đổi tính chất sử dụng công trình, hạng mục công trình thuộc mọi nguồn vốn đầu tư phải tuân theo các quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy. Việc lập dự án, thiết kế công trình quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy có yêu cầu đặc biệt về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy phải do đơn vị tư vấn thiết kế có đủ năng lực và tư cách pháp nhân thực hiện.

Nhà đầu tư phải nộp 02 bộ hồ sơ thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy có xác nhận của chủ đầu tư, nếu hồ sơ bằng tiếng nước ngoài thì phải có bản dịch phần thuyết minh ra tiếng Việt kèm theo về phòng cảnh sát phòng cháy chữa cháy công an Tỉnh Hòa Bình

ª Đối với thiết kế cơ sở, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị xem xét, cho ý kiến về giải pháp phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản cho phép đầu tư của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế cơ sở thể hiện những nội dung yêu cầu về giải pháp phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy.

ª Đối với thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền kèm theo);

- Bản sao văn bản chấp thuận quy hoạch của cấp có thẩm quyền;

- Dự toán tổng mức đầu tư dự án, công trình;

- Bản vẽ và bản thuyết minh thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công thể hiện những nội dung yêu cầu về phòng cháy và chữa cháy quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều 13 Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy.

ª Đối với chấp thuận địa điểm xây dựng công trình, hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị chấp thuận địa điểm xây dựng về phòng cháy và chữa cháy của chủ đầu tư (nếu ủy quyền cho một đơn vị khác thực hiện thì phải có văn bản ủy quyền, kèm theo);

- Bản sao văn bản nêu rõ tính hợp pháp của khu đất dự kiến xây dựng công trình;

- Bản vẽ, tài liệu thể hiện rõ hiện trạng địa hình của khu đất có liên quan đến phòng cháy và chữa cháy như bậc chịu lửa của công trình, khoảng cách từ công trình dự kiến xây dựng đến các công trình xung quanh, hướng gió, cao độ công trình.

ª Luật Phòng cháy và chữa cháy và các văn bản hướng dẫn hiện hành.

F Luật Phòng cháy và chữa cháy số 27/2001/QH10 ngày 29 tháng 6 năm 2001 (Tải về).

F Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy số  40/2013/QH13 ngày 22 tháng 11 năm 2013 (Tải về).

F Nghị định 79/2014/NĐ-CP ngày 31/7/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy(Tải về).

F Thông tư 66/2014/TT-BCA hướng dẫn Nghị định 79/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật Phòng cháy và chữa cháy sửa đổi do Bộ Công an ban hành (Tải về).

F Thông tư 150/2014/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy, chữa cháy (Tải về).


Trình tự Lập, thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng kí bản cam kết bảo vệ môi trường.

1. Đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường:

* Đối tượng phải đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường quy định tại Điều 18, Nghị định số18/2015/NĐ-CP.

* Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường được quy định tại Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

- Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Sở Tài nguyên và Môi trường gồm:

+ Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với trang bìa và yêu cầu về nội dung thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 5.4 và 5.5 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ.

- Hồ sơ đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận đăng ký của Ủy ban nhân dân cấp huyện gồm:

+ Ba (03) bản kế hoạch bảo vệ môi trường với yêu cầu về cấu trúc và nội dung theo mẫu quy định tại Phụ lục 5.6 Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

+ Một (01) báo cáo đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của chủ dự án.

- Trường hợp đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường tại cơ quan được ủy quyền, hồ sơ được thực hiện theo quy định tương ứng với hồ sơ đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền.

2. Đối với báo cáo đánh giá tác động môi trường.

* Đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tại Điều 6, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

* Hồ sơ đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường theo Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường bao gồm:

- Một (01) văn bản đề nghị thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.1 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án. Trường hợp số lượng thành viên hội đồng thẩm định nhiều hơn bảy (07) người, chủ dự án phải cung cấp thêm số lượng báo cáo đánh giá tác động môi trường. Hình thức trang bìa, trang phụ bìa và yêu cầu về cấu trúc và nội dung của báo cáo đánh giá tác động môi trường thực hiện theo mẫu tương ứng quy định tại các Phụ lục 2.2 và 2.3 Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Một (01) bản báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo dự án đầu tư hoặc tài liệu tương đương khác.

* Chủ dự án phải tổ chức tham vấn trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường theo Điều 7, Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

* Thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường thông qua một hội đồng.

* Sau khi báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được thẩm định với kết quả thông qua không cần chỉnh sửa, bổ sung hoặc thông qua với điều kiện phải chỉnh sửa, bổ sung, chủ dự án hoàn thiện và gửi cơ quan thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, gồm:

- Một (01) văn bản đề nghị phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, trong đó giải trình rõ những nội dung đã được chỉnh sửa, bổ sung theo kết luận của hội đồng thẩm định, trừ trường hợp không phải chỉnh sửa, bổ sung;

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường được đóng quyển gáy cứng, chủ dự án ký vào phía dưới của từng trang báo cáo kể cả phụ lục (trừ trang bìa thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục 2.2 Thông tư Thông tư 27/2015/TT-BTNMT) với số lượng đủ để gửi tới các địa chỉ quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư Thông tư 27/2015/TT-BTNMT kèm theo một (01) đĩa CD trên đó chứa một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.doc” chứa nội dung của báo cáo và một (01) tệp văn bản điện tử định dạng đuôi “.pdf” chứa nội dung đã quét (scan) của toàn bộ báo cáo (kể cả phụ lục).

3. Điều khoản chuyển tiếp:

Hồ sơ báo cáo đánh giá môi trường chiến lược; báo cáo đánh giá tác động môi trường; báo cáokết quảthực hiện các biện pháp, công trình bảo vệ môi trường phục vụ giai đoạn vận hành của dự án; bản đăng ký cam kết bảo vệ môi trường; đề án bảo vệ môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục xem xét giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Đối tượng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã đi vào vận hành chính thức nhưng không cóquyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thì trong thời hạn tối đa là ba mươi sáu (36) tháng kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành phải thực hiện một trong hai biện pháp khắc phục hậu quả vi phạm sau đây:

a) Đề án bảo vệ môi trường chi tiết:

- Đối tượng phải lập đề án chi tiết là Cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (sau đây gọi tắt là cơ sở) đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường được quy định tạiKhoản 1 Điều 12 Nghị định số 18/2015/NĐ-CPnhưng không có quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1a ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hồ sơ đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết:

+ Một (01) văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Bảy (07) bản đề án chi tiết theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

+ Một (01) đĩa CD ghi nội dung của đề án chi tiết.

- Chủ dự án phải thực hiện đầy đủ các bước tham vấn ý kiến, nộp đề án chi tiết tại các cấp có thẩm quyền và có trách nhiệm thực hiện đề án chi tiết sau khi được phê duyệt. (Được quy định tại điều số 5, 6, 7, 9 tại Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

b) Đề án bảo vệ môi trường đơn giản:

- Đối tượng phải lập đề án đơn giản là các cơ sở đã đi vào hoạt động trước ngày 01 tháng 4 năm 2015 có quy mô, tính chất tương đương với đối tượng quy định tạiKhoản 1 Điều 18 Nghị định số 18/2015/NĐ-CPnhưng không có bản cam kết bảo vệ môi trường và được quy định chi tiết tại Phụ lục 1b ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Hồ sơ đề nghị đăng ký đề án đơn giản bao gồm:

+ Một (01) văn bản đăng ký đề án đơn giản của chủ cơ sở theo mẫu quy định tại Phụ lục 13 ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

+ Ba (03) bản đề án đơn giản; trường hợp cần thiết theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền, chủ cơ sở có trách nhiệm gửi bổ sung số lượng bản đề án đơn giản theo yêu cầu. Bìa, phụ bìa, nội dung và cấu trúc của đề án đơn giản được quy định như sau:

s Cơ sở đăng ký tại Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14a ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

s Cơ sở đăng ký tại Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện theo quy định tại Phụ lục 14b ban hành kèm theo Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

- Chủ dự án phải thực hiện đầy đủ các bước tiếp theo, nộp đề án đơn giản tại các cấp có thẩm quyền và có trách nhiệm thực hiện đề án đơn giản sau khi được phê duyệt. (Được quy định tại điều số 12, 13, 14 tại Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường).

4. Luật bảo vệ môi trường và các văn bản hướng dẫn.

F Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014 (Tải về).

FNghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Tải về).

F Thông tư 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường (Tải về).

F Thông tư 26/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về đề án bảo vệ môi trường chi tiết, đề án bảo vệ môi trường đơn giản (Tải về).


(Đang cập nhật)


Các Doanh nghiệp đề nghị Cấp phép lao động nước ngoài và đăng ký nội quy lao động doanh nghiệp theo trình tự sau:

1. Các trường hợp người lao động nước ngoài không cần cấp giấy phép lao động.

* Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.

* Người sử dụng lao động đề nghị Sở Lao động - Thương binh và Xã hội nơi người nước ngoài dự kiến làm việc xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động trước ít nhất 07 ngày làm việc, kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 4, Khoản 5 Điều 172 của Bộ luật Lao động và Điểm e Khoản 2 Điều 7 Nghị định 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

Thời hạn xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động không quá 02 năm và theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

* Hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, bao gồm:

- Văn bản đề nghị xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Danh sách trích ngang về người lao động nước ngoài với nội dung: họ, tên; tuổi; giới tính; quốc tịch; số hộ chiếu; ngày bắt đầu và ngày kết thúc làm việc; vị trí công việc của người lao động nước ngoài;

- Các giấy tờ để chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động;

- Giấy tờ chứng minh người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có văn bản xác nhận gửi người sử dụng lao động. Trường hợp không xác nhận thì có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

2. Các trường hợp người lao động nước ngoài phải cấp giấy phép lao động:

* Điều kiện cấp giấy phép lao động

- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

- Có sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc.

- Là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật.

- Không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài.

- Được chấp thuận bằng văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc sử dụng người lao động nước ngoài.

* Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động

- Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ.

- Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp. Trường hợp người lao động nước ngoài đã cư trú tại Việt Nam thì chỉ cần phiếu lý lịch tư pháp do Việt Nam cấp.

Lưu ý: Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự được cấp không quá 06 tháng, kể từ ngày cấp đến ngày nộp hồ sơ.

- Văn bản chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia hoặc lao động kỹ thuật

Đối với một số nghề, công việc, văn bản chứng minh trình độ chuyên môn, kỹ thuật của người lao động nước ngoài được thay thế bằng một trong các giấy tờ sau đây:

s Giấy công nhận là nghệ nhân đối với những ngành nghề truyền thống do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp;

s Văn bản chứng minh kinh nghiệm của cầu thủ bóng đá nước ngoài;

s Bằng lái máy bay vận tải hàng không do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với phi công nước ngoài;

s Giấy phép bảo dưỡng tàu bay do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với người lao động nước ngoài làm công việc bảo dưỡng tàu bay.

- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Bản sao có chứng thực hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế còn giá trị theo quy định của pháp luật.

- Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử sang làm việc tại hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài đó trên lãnh thổ Việt Nam và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã được doanh nghiệp nước ngoài đó tuyển dụng trước khi làm việc tại Việt Nam ít nhất 12 tháng;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài, trong đó phải có thỏa thuận về việc người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có hợp đồng cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài và văn bản chứng minh người lao động nước ngoài đã làm việc cho doanh nghiệp nước ngoài không có hiện diện thương mại tại Việt Nam được ít nhất 02 năm;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm đ Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm e Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm h Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ phải có văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

s Đối với người lao động nước ngoài theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ mà tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của doanh nghiệp nước ngoài đó.

- Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động đối với một số trường hợp đặc biệt

s Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm việc cho người sử dụng lao động khác ở cùng vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 5, 6 và 7 Điều 10, Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

s Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực mà làm khác vị trí công việc ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật nhưng không thay đổi người sử dụng lao động thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và giấy phép lao động hoặc bản sao chứng thực giấy phép lao động đã được cấp;

s Đối với người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động nhưng hết hiệu lực theo quy định tại Điều 174 của Bộ luật Lao động mà có nhu cầu tiếp tục làm việc cùng vị trí công việc đã ghi trong giấy phép lao động theo quy định của pháp luật thì hồ sơ đề nghị cấp giấy phép lao động gồm các giấy tờ quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 5, 6 và 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và văn bản xác nhận đã thu hồi giấy phép lao động;

s Trường hợp người lao động nước ngoài tại các Điểm a, b và c Khoản này đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Hợp pháp hóa lãnh sự, chứng thực các giấy tờ

s Các giấy tờ quy định tại các Khoản 2, 3 và 4 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực.

Nếu các giấy tờ trên của nước ngoài thì phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài liên quan đều là thành viên hoặc theo nguyên tắc có đi có lại hoặc theo quy định của pháp luật; dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

s Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Thời hạn của giấy phép lao động

Thời hạn của giấy phép lao động được cấp theo thời hạn của một trong các trường hợp sau đây nhưng không quá 02 năm:

- Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết;

- Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam;

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

- Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài;

- Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ;

- Thời hạn đã được xác định trong giấy chứng nhận của tổ chức phi chính phủ nước ngoài, tổ chức quốc tế được phép hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam;

- Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó;

- Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

3. Các trường hợp người lao động nước ngoài phải cấp lại giấy phép lao động:

* Các trường hợp cấp lại giấy phép lao động

- Giấy phép lao động còn thời hạn bị mất, bị hỏng hoặc thay đổi nội dung ghi trong giấy phép lao động, trừ các trường hợp quy định tại Khoản 8 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày.

* Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép lao động

- Văn bản đề nghị cấp lại giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- 02 ảnh mầu (kích thước 4cm x 6cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

- Giấy phép lao động đã được cấp

s Trường hợp giấy phép lao động bị mất theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì phải có xác nhận của cơ quan Công an cấp xã của Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo quy định của pháp luật;

s Trường hợp thay đổi nội dung ghi trên giấy phép lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì phải có các giấy tờ chứng minh;

s Trường hợp giấy phép lao động còn thời hạn ít nhất 05 ngày nhưng không quá 45 ngày theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ thì phải có giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ và một trong các giấy tờ quy định tại Khoản 7 Điều 10 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ;

s Trường hợp người lao động nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động theo quy định tại Nghị định số 102/2013/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì phải có văn bản chứng minh đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 hoặc Khoản 4 hoặc Khoản 5 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ.

- Giấy tờ quy định tại Khoản 3 Điều này là 01 bản chụp kèm theo bản gốc để đối chiếu hoặc 01 bản sao có chứng thực, nếu của nước ngoài thì miễn hợp pháp hóa lãnh sự, nhưng phải dịch ra tiếng Việt và chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam.

* Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại

- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ bằng thời hạn của giấy phép lao động đã được cấp trừ đi thời gian người lao động nước ngoài đã làm việc tính đến thời điểm đề nghị cấp lại giấy phép lao động.

- Thời hạn của giấy phép lao động được cấp lại theo định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ theo thời hạn của một trong các trường hợp quy định tại Điều 11 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ nhưng không quá 02 năm.

4. Đăng ký nội quy lao động doanh nghiệp:

Bước 1: Doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ. Số lượng hồ sơ: 02 (bộ)

Thành phần hồ sơ:

- Công văn đề nghị đăng ký Nội quy lao động;

- Quyết định ban hành Nội quy lao động;

- Biên bản góp ý kiến của tổ chức đại diện tập thể lao động tại cơ sở;

- Bản nội quy lao động của đơn vị.

Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ (yêu cầu bổ sung, hoàn thiện nếu hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ); viết giấy biên nhận hồ sơ; chuyển hồ sơ đến Phòng Lao động - Tiền lương – BHXH thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh.

Bước 3: Phòng Lao động - Tiền lương - BHXH nghiên cứu nội dung Nội quy lao động của đơn vị. Trường hợp nội dung Nội quy không đúng các quy định của pháp luật lao động thì Trưởng phòng ký văn bản hướng dẫn và chuyển lại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra trả lại doanh nghiệp sửa đổi cho đúng các quy định của pháp luật lao động;

Bước 4: Trường hợp đủ điều kiện theo quy định pháp luật thì Phòng tham mưu cho lãnh đạo Sở ra Thông báo  đăng ký Nội quy lao động của doanh nghiệp.

5. Luật lao động và các văn bản liên quan.

F Luật Lao động số 10/2012/QH13 ngày 18 tháng 6 năm 2012 (Tải về).

F Nghị Định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động (Tải về).

F Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về lao động nước ngoài tại Việt Nam (Tải về).

F Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH hướng dẫn một số điều về hợp đồng, kỷ luật lao động, trách nhiệm vật chất của Nghị Định số 05/2015/NĐ-CP ngày 12/01/2015 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động (Tải về).


 

1. Đăng ký sử dụng điện.

a) Trình tự đăng ký sử dụng điện.

- Giấy đề nghị mua điện.( phụ biểu 01 quyết định 1196/QĐ- EVNNPC ngày 27/4/2015 về việc ban hành quy định cấp điện cho khách hàng từ lưới điện trung áp của tổng công ty điện lực Miền bắc.

* Đối với khách hàng mua điện để sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất đăng ký sử dụng cực đại từ 80 kW hoặc máy biến áp có dung lượng từ 100 kVA trở lên, phải đăng ký biểu đồ phụ tải và đặc tính kỹ thuật công nghệ của thiết bị sử dụng điện( phụ lục 2 quyết định 1196/QĐ-EVNNPC ngày 27/4/2015).

- Bản sao Quyết định thành lập doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

- Bản sao Giấy phép chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Bản sao Thông báo thỏa thuận địa điểm của UBND huyện.

- Sơ đồ mặt bằng khu vực đề nghị cấp điện, trong đó thể hiện bố trí nhà xưởng, dây chuyền thiết bị sản xuất.

- Bảng liệt kê thiết bị sử dụng điện (phụ lục 2 quyết định 1196/QĐ-EVNNPC ngày 27/4/2015).

Hồ sơ được lập thành 03 bộ gửi Điện lực tỉnh Hòa Bình hoặc Chi nhánh điện nơi doanh nghiệp đầu tư.

b) Quyết định 1196/QĐ- EVNNPC ngày 27/4/2015 về việc ban hành quy định cấp điện cho khách hàng từ lưới điện trung áp của tổng công ty điện lực Miền Bắc (Tải về)

2. Các dịch vụ công cộng

Được cung cấp cho doanh nghiệp qua các nhà cung cấp dịch vụ tại địa hương.



- Sản xuất sản phẩm điện tử, máy tính, sản phẩm quang học, thiết bị điện.

- Sản xuất xe có động cơ và phương tiện vận tải, máy móc phục vụ cho sản xuất nông, lâm nghiệp; chế tạo thiết bị phụ trợ, kết cấu thép cho công nghiệp, xây dựng.

- Sản xuất vật liệu xây dựng với công nghệ hiện đại; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, đồ gia dụng.

- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp.

- Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, chế biến nông, lâm sản, thực phẩm; sản xuất thức ăn gia súc, gia cầm và sản phẩm dược phẩm.

- Khuyến khích các dự án sản xuất công nghiệp đầu tư vào các cụm công nghiệp của huyện.

- Khuyến khích đầu tư theo hình thức hợp đồng xây dựng đối tác công tư (PPP).


- Không giải quyết cho các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài hoặc yếu tố nước vào địa bàn các xã thuộc khu vực CT229;

- Không giải quyết đối với các dự án có công nghệ lạc hậu, gây tổn hại đến sức khỏe nhân dân, làm hủy hoại tài nguyên, phá hủy môi trường.


- Miễn giảm tiền thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn giảm tiền thuê đất, thu mặt nước và tiền thuế nhập khẩu máy móc thiết bị tạo tài sản cố định theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Vay vốn tín dụng đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định về tín dụng đầu tư hiện hành.


- Nhà đầu tư được cung cấp thông tin về môi trường và các chính sách đầu tư; quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch đất đai, quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực và những thông tin về sơ đồ vị trí, sơ đồ mốc giới trên nền bản đồ địa hình, trích lục bản đồ dải thửa địa điểm dự kiến đầu tư dự án.

- Nhà đầu tư được hỗ trợ các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ mới, cung cấp thông tin, thị trường được ưu tiên vay vốn phát triển sản xuất từ Chương trình khuyến nông, khuyến công và Quỹ Phát triển khoa học công nghê.

- Hệ thống điện, thông tin liên lạc được doanh nghiệp kinh doanh điện, thông tin liên lạc cung cấp thông qua hợp đồng ký kết với Nhà đầu tư.



              - Cổng thông tin điện tử Cục công nghiệp đại phương http://arid.gov.vn

              - Cổng thông tin điện tử Bộ Tư Pháp http://moj.gov.vn/pages/vbpq.aspx

              - Cổng thông tin điện tử Chính phủ http://www.chinhphu.vn


              - Cổng thông tin điện tử tỉnh Hoà Bình http://www.hoabinh.gov.vn

              - Trang thông tin điện tử sở Công thương Hoà Bình http://socongthuong.hoabinh.gov.vn


(Đang trong quá trình update nội dung)